10:51 ICT Thứ năm, 26/04/2018

Liên kết Facebook

 
CHÀO MỪNG CÁC BẠN ĐẾN VỚI WEBSITE TRƯỜNG THPT GIAO THỦY B TỈNH NAM ĐỊNH
(Hướng tới 45 năm thành lập trường THPT Giao Thủy B, 1973 - 2018)
https://www.facebook.com/giaothuyb.edu/

Giới thiệu

Thư ngỏ

THƯ NGỎ HƯỚNG TỚI KỶ NIỆM 45 NĂM NGÀY THÀNH LẬP TRƯỜNG THPT GIAO THỦY B (1973 - 2018)             Kính gửi:  - Các cơ quan, đoàn thể, các tổ chức và cá nhân quan tâm đến sự nghiệp giáo dục của nhà trường; - Các thầy cô giáo nguyên là cán...

Quảng cáo

Giáo dục phổ thông
Giao dục thời đại

Danh mục chính

Trang nhất » Tin Tức » Tin giáo dục

Báo cáo trường chuẩn THPT Giao Thủy B

Thứ sáu - 29/09/2017 10:38
THPT Giao Thủy B
SỞ GD & ĐT NAM ĐỊNH
TRƯỜNG THPT GIAO THỦY B
Số: 05/BC-GTB
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
              Ðộc lập - Tự do - Hạnh phúc
           
Giao Thủy, ngày 12 tháng 09 năm 2017
                                                 
BÁO CÁO
KẾT QUẢ DUY TRÌ VÀ PHÁT TRIỂN TRƯỜNG THPT
ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA
 
A. QUÁ TRÌNH DUY TRÌ VÀ PHÁT TRIỂN TRƯỜNG CHUẨN QUỐC GIA
I. NHẬN THỨC VẤN ÐỀ
 Trường phổ thông cấp III Xuân Thuỷ (nay là Trường THPT Giao Thuỷ B) được thành lập theo quyết định  số 898/QĐ ngày 09 tháng 08  năm 1973 của UBND tỉnh Nam Hà, có tổng diện tích là 21.595m2 . Trường được thành lập đúng vào thời điểm lịch sử: Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh lập lại hoà bình ở Việt Nam được ký kết. Ngày đầu thành lập, trường đặt tại thôn Thức Hoá, xã Giao Thịnh, huyện Xuân Thuỷ, tỉnh Nam Hà, đến tháng 10 năm 1973 Trường được chuyển đến thôn Đan Phượng, xã  Giao Yến huyện Xuân Thuỷ, tỉnh Nam Hà  (Nay là huyện Giao Thuỷ, tỉnh Nam Định). Trước khi xây dựng trường, chính nơi đây là một khu đồi cát bồi hoang vu đầy dứa dại.
Tháng 2 năm 1974 chiến dịch san ủi mặt bằng của Đoàn thanh niên huyện Giao Thuỷ được tiến hành đã tạo cho nhà trường có một mặt bằng tạm ổn định và thầy trò nhà trường bắt tay vào xây dựng 8 phòng học, nhà hiệu bộ, nhà tập thể. Năm học 1974– 1975 UBND tỉnh Hà Nam quyết định cho nhà trường thực hiện dự án xây dựng 16 phòng học, 3 phòng thí nghiệm và 1 hệ thống phòng họp, phòng làm việc của cán bộ giáo viên công nhân viên theo quy mô nhà cấp 4, công trình hoàn thành và đưa vào sử dụng ngay từ năm học 1977 – 1978. Năm 1997 khi chia tách huyện Xuân Thuỷ thành huyện Xuân Trường và huyện Giao Thủy, Trường được đổi tên thành Trường THPT Giao Thủy B.
 Nhờ có sáng kiến đổi mới chỉ đạo, cách mạng của Đảng Cộng Sản Việt Nam trong công cuộc xây dựng Chủ nghĩa xã hội phù hợp yêu cầu mới, nhà trường đã từng bước thay đổi đến nay trường đã xây dựng được 36 phòng học cao tầng, nhà hiệu bộ, khu nhà 3 tầng thực hành, khu phòng họp các tổ chuyên môn, hệ thống tường bao quanh trường dài 616m, khu vực nhà  xe cho học sinh, cán bộ giáo viên tạo tiền đề thuận lợi để thầy và trò tập trung nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện các thế hệ học sinh tương lai.
Khẳng định sự phấn đấu không mệt mỏi để vươn lên của thầy và trò nhà trường, Hội đồng thi đua khen thưởng tỉnh nhiều năm tặng danh hiệu tập thể lao động xuất sắc của tỉnh, Nhà trường được tặng thưởng nhiều Bằng khen của tỉnh, Bộ, Thủ tướng Chính phủ, ngày 01/08/2003 Chủ tịch nước đã ký quyết định tặng thưởng Huân chương lao động hạng Ba cho trường THPT Giao Thuỷ B vì đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ 5 năm 1998 – 2003. Trong các kỳ thi Đại học trường THPT Giao Thủy B luôn đứng trong tốp 200 trường có điểm thi vào Đại học ,Cao đẳng cao trong toàn quốc, kỳ thi THPT Quốc gia năm 2016-2017 điểm bình quân các khối xét tuyển đại học trường xếp thứ 9 toàn tỉnh, học sinh giỏi văn hóa trường xếp thứ 6 toàn tỉnh.
Những phần thưởng cao quý nhà trường, cá nhân đã nhận được một lần nữa khẳng định rằng Trường THPT Giao Thuỷ B thực sự xứng đáng là một trung tâm văn hoá khu vực phía Tây Nam huyện Giao Thủy.
Dưới sự lãnh đạo của Sở Giáo dục và đào tạo Nam Định, của Huyện ủy, UBND huyện Giao Thủy thầy và trò Trường THPT Giao Thủy B tiếp tục phấn đấu vươn lên hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ được giao để Trường THPT Giao Thủy B trở thành một địa chỉ thực sự tin cậy của các cấp lãnh đạo Đảng, chính quyền, các bậc cha mẹ học sinh và các em học sinh trong tỉnh Nam Định nói chung và huyện Giao Thuỷ nói riêng
Trường THPT Giao Thủy B được Uỷ ban nhân dân tỉnh Nam Định công nhận đạt chuẩn Quốc gia giai đoạn 2001 - 2010. Từ đó đến nay nhà trường luôn duy trì và phát huy có hiệu quả chất lượng các mặt của trường đạt chuẩn quốc gia. Qua nghiên cứu các văn bản hướng dẫn xây dựng trường THPT, THCS, phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn Quốc gia và thông tư số 47/2012/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng Nông thôn mới tỉnh Nam Định giai đoạn  2010 - 2020, thực hiện sự chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân tỉnh Nam Định, Sở Giáo dục và đào tạo Nam Định và kế hoạch xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia, công nhận lại trường chuẩn Quốc gia giai đoạn 2010 - 2020 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Nam Định. Trường THPT Giao Thủy B nhận thấy việc tiếp tục duy trì, củng cố các tiêu chí của trường THPT đạt chuẩn Quốc gia là nhiệm vụ quan trọng, nhằm tạo điều kiện để nâng cao chất lượng giáo dục, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của giáo dục và đào tạo đối với xã hội.
Qua quá trình phấn đấu duy trì liên tục, Trường THPT Giao Thủy B về cơ bản vẫn giữ vững và phát huy được 05 tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường;
- Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên;
- Tiêu chuẩn 3: Chất lượng giáo dục;
- Tiêu chuẩn 4: Tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị;
- Tiêu chuẩn 5: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội.
Nhà trường đã tập trung mọi nguồn lực và tận dụng sự giúp đỡ, tạo điều kiện của các cấp, các ngành và địa phương, quyết tâm duy trì, phát triển trường đạt chuẩn Quốc gia.
 
II. QUÁ TRÌNH DUY TRÌ VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TRƯỜNG ÐẠT CHUẨN QUỐC GIA
            Sau khi được công nhận trường đạt chuẩn Quốc gia giai đoạn 2001 - 2010, nhà trường vẫn tiếp tục duy trì và không ngừng củng cố nâng cao chất lượng trường chuẩn quốc gia, như sau: Nhà trường thường xuyên tu bổ các phòng chức năng, mua sắm trang thiết bị dạy học, máy vi tính, sách giáo khoa, sách tham khảo, hệ thống đèn chiếu sáng chống cận thị cho tất cả các phòng học, phòng chức năng đạt chuẩn theo quy định của Bộ y tế, phòng nghe nhìn, phủ sóng wifi kết nối mạng Internet đến toàn bộ các phòng làm việc, phòng chức năng, phòng học… phục vụ cho công tác dạy và học, đặc biệt là dạy học ứng dụng CNTT. Đến thời điểm này các khối công trình, phòng học, phòng chức năng, phòng bộ môn, khu vui chơi, khu luyện tập TDTT… ngày một hoàn thiện, đáp ứng yêu cầu về cơ sở vật chất của trường Chuẩn quốc gia, đặc biệt nhà trường đã không ngừng tu bổ cơ sở vật chất cảnh quang bên ngoài lớp học, phòng làm việc, xây dựng khuôn viên ngày càng xanh, sạch, đẹp, an toàn, tạo ra môi trường làm việc thân thiện, lành mạnh, hứng thú, có tính giáo dục cao. Cùng với nhiệm vụ xây dựng cơ sở vật chất, nhà trường luôn luôn chú trọng đến công tác tổ chức và thực hiện tốt các nhiệm vụ chính trị; công tác bồi dưỡng, phát triển đội ngũ, chất lượng giáo dục hàng năm đều đảm bảo các yêu cầu quy định.
Nhà trường luôn quan tâm bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý. Ban lãnh đạo nhà trường gồm 4 đồng chí trong đó 02 đồng chí Thạc sỹ, 1 đồng chí hoàn thành chương trình học Cao cấp lý luận chính trị, 02 đồng chí có bằng Trung cấp lý luận chính trị. Hàng năm nhà trường tiến hành đánh giá Hiệu trưởng theo chuẩn Hiệu trưởng, đánh giá Phó Hiệu trưởng theo chuẩn Hiệu phó và các công văn hướng dẫn, các đồng chí trong Ban lãnh đạo đều được đánh giá xếp loại hoàn thành Xuất sắc; các đồng chí  đều đạt danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở” trở lên. 100% giáo viên nhà trường đạt chuẩn đào tạo trong đó có 07 Thạc sỹ. Hàng năm nhà trường tạo điều kiện cho nhiều giáo viên đi ôn thi và học Cao học, 100% giáo viên nhà trường hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học và được xếp loại từ khá trở lên theo quy định về “Chuẩn nghề nghiệp”.
Nhà trường luôn chú trọng nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện thông qua việc đổi mới hình thức giáo dục đạo đức, pháp luật, kỹ năng sống cho học sinh; thực hiện đổi mới phương pháp giảng dạy, đổi mới kiểm tra đánh giá, đổi mới hình thức tổ chức dạy học; nâng cao chất lượng hiệu quả giờ lên lớp, đẩy mạnh công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, giúp đỡ học sinh yếu; tổ chức hiệu quả các hoạt động giáo dục trong và ngoài giờ lên lớp.
+ Trong năm học 2015 – 2016 trường đã có kết quả về xếp loại hạnh kiểm học sinh: có 96% học sinh xếp loại hạnh kiểm tốt và khá, 3,9% học sinh xếp loại hạnh kiểm trung bình, 0,1% học sinh xếp loại hạnh kiểm yếu; về xếp loại học lực học sinh: có 81% học sinh xếp loại học lực khá và giỏi, trong đó học sinh giỏi 25%  và 0,3% học sinh xếp loại học lực yếu, dưới 0,96 % học sinh bỏ học;
+ Năm học 2016 – 2017 trường đã có kết quả về xếp loại hạnh kiểm học sinh: có 97,1% học sinh xếp loại hạnh kiểm tốt và khá, 2,9% học sinh xếp loại hạnh kiểm trung bình, 0% học sinh xếp loại hạnh kiểm yếu; về xếp loại học lực học sinh: có 88% học sinh xếp loại học lực khá và giỏi, trong đó học sinh giỏi chiếm 31%, và 0,1% học sinh xếp loại học lực yếu, dưới 0,987% học sinh bỏ học;
+ Năm học 2015 - 2016 nhà trường đoạt cờ giải Khuyến khích toàn đoàn và năm học 2016 – 2017 nhà trường đạt cờ giải Nhì toàn đoàn trong kỳ thi học sinh giỏi văn hóa lớp 12 cấp tỉnh và nằm trong tốp 10 trường THPT có điểm bình quân các khối xét tuyển đại học cao nhất toàn tỉnh.
Nhà trường tiếp tục tăng cường xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm sửa chữa nâng cấp thiết bị dạy học. Nhà trường được cấp trên đầu tư sửa chữa, cải tạo nâng cấp nhà học (2017), xây dựng nhà đa năng (2016), nhà công vụ (2016); nhà trường sửa chữa nâng cấp nhà để xe của giáo viên và học sinh, các lớp học, sân chơi, bãi tập; thường xuyên mua sắm, sữa chữa máy tính, máy chiếu, thiết bị thí nghiệm, hóa chất... Cơ sở vật chất, trang thiết bị của nhà trường từng bước chuẩn hóa, hiện đại hoá, góp phần quan trọng vào việc nâng cao chất lượng giáo dục.
Nhà trường thực hiện tốt công tác xã hội hoá giáo dục, tăng cường sự phối kết hợp chặt chẽ giữa nhà trường với các các tổ chức chính trị - xã hội, các đoàn thể xã hội, gia đình học sinh trong công tác giáo dục học sinh nhằm tạo nên sự đồng thuận trong quá trình giáo dục. Nhà trường tiếp tục vận động được nguồn lực vật chất, tinh thần của xã hội góp phần tăng thêm điều kiện cho các hoạt động giáo dục, tạo điều kiện động viên thầy và trò hoàn thành tốt hơn nhiệm vụ giáo dục, giảng dạy, học tập. Từ đó khẳng định vai trò công tác xã hội hóa giáo dục đã góp phần quan trọng vào việc nâng cao chất lượng giáo dục và thành tích chung của nhà trường.
            Đối chiếu với quy định, Trường THPT Giao Thủy B đã duy trì, củng cố, phát huy và nâng cao chất lượng được các tiêu chí của trường THPT đạt chuẩn Quốc gia.
 
B. KẾT QUẢ ÐẠT ÐƯỢC
 
I. TIÊU CHUẨN I
TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ NHÀ TRƯỜNG
 
1.1. Về hồ sơ
   Nhà trường có đầy đủ hồ sơ tiêu chuẩn 1 theo quy định bao gồm:
1.1.1. Hồ sơ quản lý của nhà trường
1) Sổ đăng bộ
2) Sổ gọi tên ghi điểm
3) Sổ ghi đầu bài
4) Học bạ học sinh
5) Sổ quản lý văn bằng chứng chỉ
6) Sổ theo dõi phổ cập giáo dục
7) Hội đồng trường
8) Hội đồng thi đua
9) Hồ sơ kiểm tra, đánh giá giáo viên về công tác chuyên môn
10) Sổ quản lý và hồ sơ lưu trữ các văn bản, công văn
11) Sổ quản lý tài sản, thiết bị giáo dục
12) Sổ tiếp dân, sổ theo dõi đơn thư khiếu nại, tố cáo
13) Sổ theo dõi học sinh đến, đi
14) Sổ quản lí tài chính
15) Kế hoạch công tác của nhà trường và các ban trong trường
1.1.2. Hồ sơ của các tổ chức đoàn thể trong trường
- Kế hoạch công tác, biên bản sinh hoạt;
- Quyết định công nhận tổ chức đoàn thể đạt danh hiệu hàng năm.
* Nhận xét chung
Hồ sơ tiêu chuẩn 1: Đầy đủ, có chất lượng, đảm bảo tính pháp lý.
 
 
1.2. Kết quả
1.2.1. Lớp học
            - Sĩ số các lớp đầu năm học 2015 - 2016:
 
STT Khối Số lớp Số học sinh Bình quân/lớp Ghi chú
1 10 12 481 40,08  
2 11 12 492 41  
3 12 12 480 40  
Tổng số 36 1453 40,36  
            - Sĩ số các lớp đầu năm học 2016 - 2017:
STT Khối Số lớp Số học sinh Bình quân/lớp Ghi chú
1 10 12 466 38,8  
2 11 12 472 39,3  
3 12 12 481 40,08  
Tổng số 36 1419 39,42  
            Như vậy trong các năm học, sĩ số mỗi lớp không vượt quá 45 học sinh, đảm bảo đúng theo quy định.
1.2.2. Tổ chuyên môn gồm có:
- Năm học: 2015 - 2016 có 7 tổ chuyên môn và 1 tổ Văn phòng;
- Năm học: 2016 - 2017 có 7 tổ chuyên môn và 1 tổ Văn phòng.
1.2.2.1. Số lượng giáo viên
   * Năm học 2015 – 2016 gồm 07 tổ chuyên môn và 1 tổ Văn phòng
 
TT Tổ Tổng số người Nữ Trình độ Đang học
  Th.s
Đảng
 Viên
Th.s ĐH TC  
1 Toán 14 8 3 11 0 0 0 5
2 Văn 11 11 4 7 0 0 0 2
3 Hóa – Tin 12 7 0 12 0 0 0 6
4 Lý - Công nghệ 14 9 0 14 0 0 0 5
5 Sinh-Thể 12 7 0 12 0 0 0 4
6 Sử -Địa-GDCD 11 5 0 11 0 0 0 6
7 Ngoại ngữ 8 7 0 8 0 0 0 1
8 Văn phòng 11 6 0 4 0 3 0 4
 
 
* Năm học 2016 – 2017  có 7 tổ chuyên môn và 1 tổ Văn phòng.
TT Tổ Tổng số người Nữ Trình độ Đang học
  Th.s
Đảng
 Viên
Th.s ĐH TC
1 Toán 13 8 3 10 0 0 0 4
2 Văn 11 11 4 7 0 0 0 2
3 Hóa – Tin 12 7 0 12 0 0 0 6
4 Lý - Công nghệ 14 9 0 14 0 0 0 5
5 Sinh-Thể 12 7 0 12 0 0 0 4
6 Sử -Địa-GDCD 10 5 0 10 0 0 0 7
7 Ngoại ngữ 7 6 0 7 0 0 0 1
8 Văn phòng 11 6 0 4 0 3 0 4
 
1.2.2.2. Các tổ chuyên môn
* Tổ Ngữ Văn gồm có:
- Tổ trưởng: Bà Lâm Thị Liễu                          Năm sinh: 1977
   Trình độ: Thạc sỹ, Đại học sư phạm khoa Ngữ văn
               Nhiều năm đạt danh hiệu giáo viên giỏi và chiến sỹ thi đua các cấp
- Hàng năm tổ Văn luôn được công nhận là Tổ lao động tiên tiến, năm học 2015-2016 tổ Ngữ Văn được nhận Giấy khen của Giáo đốc Sở Giáo dục và đào tạo Nam Định.
- Các thành viên trong tổ:
TT Họ và tên Nữ Năm sinh Dạy môn Trình độ Đào tạo khác Đảng viên Ghi chú
1 Lâm Thị Liễu x 1977 Ngữ Văn Th.s TC
LLCT
x  
2 Nguyễn Thị Ngọc Lan x 1983 Ngữ Văn ĐH   x  
3 Cao Thị Hà x 1986 Ngữ Văn Th.s      
4 Trần Thị Khánh x 1986 Ngữ Văn ĐH      
5 Phạm Thị Mỹ Tuyệt x 1982 Ngữ Văn Th.s      
6 Nguyễn Thị Thuý x 1988 Ngữ Văn ĐH      
7 Lê Thị Thại x 1980 Ngữ Văn ĐH      
8 Bùi Thị Huyền x 1984 Ngữ Văn ĐH      
9 Cao Thị Trang x 1987 Ngữ Văn ĐH      
10 Phạm Thị Anh x 1991 Ngữ Văn ĐH      
11 Nguyễn Minh Thu x 1987 Ngữ Văn Th.s      
* Tổ Toán gồm có:
- Tổ trưởng: Ông Nguyễn Văn Đông
         Năm sinh: 1980
         Trình độ: Đại học sư phạm khoa Toán
         Nhiều năm đạt danh hiệu lao động tiên tiến, chiến sỹ thi đua các cấp
- Tổ Toán là tập thể đoàn kết, đa số giáo viên trong tổ đều có điều kiện công tác ổn định, hoàn cảnh gia đình thuận lợi, có sức khoẻ tốt. Năng lực chuyên môn của giáo viên trong tổ tương đối đồng đều, nhiệt tình trong công tác chuyên môn và các công tác khác, có ý thức tự học tự bồi dưỡng chuyên môn nghiêm túc, có ý thức xây dựng tập thể đoàn kết giúp đỡ đồng ngiệp cùng tiến bộ, có ý thức tổ chức kỷ luật tương đối cao.
Từ năm học 2010 - 2011 đến nay tổ Toán liên tục đạt danh hiệu Tổ lao động tiên tiến. Năm học 2009-2010 tổ Toán được nhận Giấy khen của Giáo đốc Sở Giáo dục và đào tạo Nam Định.
- Các thành viên trong tổ:
 
TT Họ và tên Nữ Năm sinh Dạy môn Trình độ Đào tạo khác Đảng viên Ghi chú
1 Nguyễn Văn Đông   1980 Toán Th.s TC
LLCT
x  
2 Phạm Thị Thu Hà x 1977 Toán ĐH      
3 Đỗ Văn Ta   1983 Toán ĐH   x  
4 Đinh Thị Len x 1983 Toán ĐH      
5 Roãn Thị Luật x 1984 Toán ĐH      
6 Đinh Thị Tuất x 1984 Toán ĐH      
7 Vũ Thị Huyền x 1986 Toán ĐH      
8 Tống Văn Ký   1986 Toán ĐH   x  
9 Trần Thị Thanh x 1990 Toán ĐH      
10 Hoàng Thị Huyền x 1989 Toán ĐH      
11 Doãn  Đình  Dũng   1989 Toán ĐH      
12 Doãn Thị Phượng x 1989 Toán Th.s      
 
 
* Tổ Lý – Công nghệ gồm có:
- Tổ trưởng: Ông Lại Văn Lương
            Năm sinh: 1979
            Trình độ: Đại học sư phạm khoa Vật lý
            Nhiều năm đạt danh hiệu giáo viên giỏi và chiến sỹ thi đua
- Tổ Lý – Công nghệ là tổ đa môn có đội ngũ giáo giáo viên năng động, sáng tạo, có trình độ đạt chuẩn. Tập thể tổ có tinh thần đoàn kết, tương trợ giúp đỡ nhau phấn đấu vì sự nghiệp chung. Hàng năm Tổ Lý – Công nghệ luôn đạt danh hiệu Tổ lao động tiên tiến.
- Các thành viên trong tổ:
TT Họ và tên Nữ Năm sinh Dạy môn Trình độ Đào tạo khác Đảng viên Ghi chú
1 Lại Văn Lương   1979 Vật lí ĐH   x  
2 Phùng Văn Nhiễm   1958 Vật lí ĐH      
3 Vũ Thị Huyền x 1979 Vật lí ĐH      
4 Nguyễn Thanh Thuận   1981 Vật lí ĐH TC
LLCT
x  
5 Nguyễn Quốc Oánh   1981 Vật lí ĐH      
6 Đoàn Thị Hảo x 1984 Vật lí ĐH      
7 Nguyễn Thị Hồng x 1985 Vật lí ĐH      
8 Bùi Thị Diên x 1991 Vật lí ĐH      
9 Nguyễn Thị Mến x 1987 Vật lí ĐH      
10 Nguyễn Văn Phong   1972 CN ĐH   x  
11 Cao Thị Chanh x 1979 CN ĐH   x  
12 Đỗ Thị Mai Hạnh x 1980 CN ĐH      
13 Nguyễn Thị Mẫn x 1979 NN ĐH   x  
14 Phạm Thanh Thủy x 1989 NN ĐH      
 
* Tổ Hóa – Tin gồm có:
- Tổ trưởng: Ông Cao Trần Toàn
         Năm sinh: 1977
         Trình độ: Đại học sư phạm khoa Hóa học
         Nhiều năm đạt danh hiệu giáo viên giỏi và chiến sỹ thi đua
- Các thành viên trong tổ:
TT Họ và tên Nữ Năm sinh Dạy môn Trình độ Đào tạo khác Đảng viên Ghi chú
1 Cao Trần Toàn   1977 Hóa ĐH TC
LLCT
x  
2 Phùng Thị Phương Thảo x 1978 Hóa ĐH   x  
3 Hoàng Thị Huyền x 1980 Hóa ĐH   x  
4 Mai Thị Nga x 1983 Hóa ĐH      
5 Bùi Văn Thuận   1982 Hóa ĐH   x  
6 Lã Thị Hồng Nhung x 1985 Hóa ĐH      
7 Lý Văn Huỳnh   1980 Hóa ĐH      
8 Doãn Thị Dinh x 1990 Hóa ĐH      
9 NguyễnT.Thanh Hải x 1984 Tin ĐH      
10 Vũ Thanh Trình   1980 Tin ĐH   x  
11 Lê Văn Tân   1985 Tin ĐH   x  
12 Lưu Thị Bích Huyền x 1983 Tin ĐH      
 
 
* Tổ Sinh-Thể gồm có:
- Tổ trưởng: Bà Vũ Thị Nhuần
         Ngày sinh: 1981
         Trình độ: Đại học sư phạm khoa Sinh học
         Nhiều năm đạt danh hiệu giáo viên giỏi và chiến sỹ thi đua
- Tổ Sinh-Thể có truyền thống đoàn kết, tương trợ giúp đỡ lẫn nhau, có tinh thần tự giác cao, nhiệt tình công tác, sẵn sàng nhận và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, có ý thức tập thể, phấn đấu vì lợi ích chung. Giáo viên có trình độ chuyên môn vững vàng, phẩm chất đạo đức tốt.Tận tụy với công việc, thực hiện đúng điều lệ, quy chế, nội quy của nhà trường, của ngành.  Đa số thành viên trong tổ có tinh thần vượt khó về chuyên môn, sức khỏe, hoàn cảnh gia đình để dạy tốt, chủ nhiệm tốt, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Thành tích cụ thể:
Năm học 2015-2016 đội tuyển Thể dục thể thao xếp thứ 6 toàn tỉnh.
Năm học 2016-2017 đội tuyển học sinh giỏi môn Sinh xếp thứ 6 toàn tỉnh, đội tuyển Thể dục thể thao xếp thứ 14 toàn tỉnh.
Hằng năm tổ Sinh – Thể luôn đạt danh hiệu Tổ lao động tiên tiến.
- Các thành viên trong tổ:
TT Họ và tên Nữ Năm sinh Dạy môn Trình độ Đào tạo khác Đảng viên Ghi chú
1 Vũ Thị Nhuần x 1981 Sinh ĐH   x  
2 Trịnh Thị Sim x 1982 Sinh ĐH   x  
3 Đỗ Văn Thức   1984 Sinh ĐH   x  
4 Đỗ Thị Thơm x 1988 Sinh ĐH      
5 Nguyến Thị Bích x 1992 Sinh ĐH      
6 Ngô Văn Hương   1976 Thể dục ĐH   x  
7 Nguyễn Thị Ninh x 1981 Thể dục ĐH      
8 Vũ Văn Duy   1987 Thể dục ĐH      
9 Lê Khởi Động   1986 Thể dục ĐH      
10 Đoàn Thị Thúy x 1990 Thể dục ĐH      
11 Nguyễn Văn Trọng   1988 Thể dục ĐH      
12 Phạm Thị Lệ x 1992 Thể dục ĐH      
 
 
* Tổ Sử - Địa – GDCD gồm có:
-Tổ trưởng: Bà Văn Thị Nga
         Năm sinh: 1963
         Trình độ: Đại học sư phạm khoa GDCD
         Nhiều năm đạt danh hiệu giáo viên giỏi và chiến sỹ thi đua các cấp
- Tổ Sử - Địa – GDCD là tập thể đoàn kết có tình thần tương thân tương ái, phấn đấu vì sự nghiệp chung. Các thành viên trong tổ đều có đạo đức tốt, lối sống trong sạch không ai vi phạm đạo đức lối sống, đạo đức nghề nghiệp. Hàng năm Tổ luôn đạt danh hiệu Tổ lao động tiên tiến,
-Các thành viên trong tổ:
TT Họ và tên Nữ Năm sinh Dạy môn Trình độ Đào tạo khác Đảng viên Ghi chú
1 Văn Thị Nga x 1963 GDCD ĐH   x  
2 Vũ Thị Hằng x 1979 GDCD ĐH   x  
3 Phạm Văn Mạnh   1981 Địa ĐH   x  
4 Đặng Thị Quy x 1987 Địa ĐH      
5 Phạm Thị Ánh Nguyệt x 1990 Địa ĐH      
6 Cao Văn Lưu   1980 Lịch sử ĐH      
7 Hoàng Thọ Chân   1984 Lịch sử ĐH      
8 Nguyễn Thị Yến x 1980 Lịch sử ĐH   x  
9 Lê Thành Quý   1982 Lịch sử ĐH   x  
 
* Tổ Ngoại ngữ gồm có:
  - Tổ trưởng: Ông Mai Công Thành
            Năm sinh: 1976
            Trình độ: Đại học sư phạm khoa Tiếng Anh
            Nhiều năm đạt danh hiệu giáo viên giỏi và chiến sỹ thi đua các cấp
   - Tổ Ngoại ngữ có truyền thống đoàn kết, tương trợ giúp đỡ lẫn nhau, giáo viên có trình độ chuyên môn vững vàng, phẩm chất đạo đức tốt. Hàng năm Tổ luôn đạt danh hiệu Tổ lao động tiên tiến,
 - Các thành viên trong tổ:
TT Họ và tên Nữ Năm sinh Dạy môn Trình độ Đào tạo khác Đảng viên Ghi chú
1 Mai Công Thành   1976 Anh ĐH   x  
2 Trần Thị Mừng X 1971 Anh ĐH      
3 Nguyễn Thị Thùy Linh X 1985 Anh ĐH      
4 Nguyễn Thị Nguyệt X 1984 Anh ĐH      
5 Hoàng Thị Thu Huyền X 1985 Anh ĐH      
6 Tạ Thị Mai X 1983 Anh ĐH      
 
 
 
 
1.2.2.3. Hoạt động của các tổ chuyên môn
 
            - Các tổ chuyên môn hàng năm đều có sự cố gắng, tích cực đổi mới nâng cao chất lượng giáo dục các bộ môn văn hoá, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao.
            - Sinh hoạt chuyên môn của các tổ có nền nếp và chất lượng. Trong các năm học, các tổ chuyên môn đều có kế hoạch cụ thể nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ như: Tổ chức Hội thi giáo viên giỏi, tích cực tham gia sinh hoạt chuyên môn, tham gia hội thi giáo viên giỏi cấp trường, cấp tỉnh. Bên cạnh đó các tổ đều tổ chức hội thảo chuyên đề theo chương trình giảng dạy hàng năm; phân công các giáo viên có nhiều kinh nghiệm, dạy giỏi giúp đỡ các giáo viên mới vào nghề.
            - Hội thảo chuyên môn tập trung vào các vấn đề đổi mới phương pháp giáo dục và đổi mới kiểm tra đánh giá. 100% giáo viên đã tham gia các lớp bồi dưỡng, nâng cao trình độ và có sáng kiến kinh nghiệm lĩnh vực chuyên môn của mình.
            - Học sinh giỏi văn hóa cấp tỉnh, năm học 2015-2016 trường xếp thứ 19 đạt cờ giải Khuyến khích; năm học 2016 - 2017 trường xếp thứ 6 đạt cờ giải Nhì, chất lượng thi THPT Quốc gia xếp thứ 9 toàn tỉnh, năm học 2016 – 2017 trường đạt danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc. Nhà trường đã xếp lịch sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn vào các tiết buổi sáng hàng tuần. Tổ chuyên môn thực hiện được chức năng bồi dưỡng và nâng cao năng lực chuyên môn cho giáo viên. Giáo viên đã tham gia tích cực vào sinh hoạt chuyên môn cấp trường, cấp tỉnh qua các đợt hội thảo, hội thi giáo viên giỏi.
            - Những sáng kiến kinh nghiệm và chuyên đề của các cá nhân được trình bày, rút kinh nghiệm và được vận dụng trong toàn tổ, bộ môn:
 
Năm 2015
 
TT Môn Tên sáng kiến Tác giả Kết quả
1 Toán Xây dựng một bài toán hình học giải tích từ một bài toán hình học Tống Văn Ký
 
Khá
2 Hóa Tích hợp giáo dục anh toàn giao thông qua bài “Tốc độ phản ứng hóa học”- Hóa 10 Bùi Văn Thuận
 
Khá
3 Sinh Phân dạng và phương pháp giải nhanh các dạng toán di truyền học quần thể Đỗ Văn Thức
 
KK
 
 
 
 
Năm  2016 trường đạt giải Khuyến khích
TT Môn Tên sáng kiến Tác giả Kết quả
1 Toán Dạy học môn Toán theo định hướng phát triển năng lực học sinh lớp 11 THPT qua chuyên đề "Khoảng cách trong không gian" Doãn Đình Dũng
Hoàng Thị Huyền
Tốt
2 Toán Ứng dụng cơ sở để làm hình giải tích trong mặt phẳng Đỗ Văn Ta Tốt
3 Toán Hướng dẫn giải bài toán cự trị trong hình học giải tích Lưu Công Chinh Khá
4 KTNN Tìm hiểu làm nghề nước mắm tại làng nghề Sa Châu (xã Giao Châu - Giao Thủy - Nam Định) Nguyễn Thị Mẫn Khá
5 Văn Giúp học sinh đọc - hiểu truyện ngắn "Người trong bao" – Sê Khốp Trần Thị Khánh KK
6 Tin Xây dựng một số bài tập thực hành tệp Lê Văn Tân KK
7 Lịch sử Hình thành đề cương ôn tập phần lịch sử Việt Nam - Lớp 10 Cao Thị Khảo KK
           
 - Mỗi năm học các tổ chuyên môn đều triển khai được các chuyên đề nhằm tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong công tác soạn, giảng theo đặc trưng của bộ môn và nội dung của các kiểu bài lên lớp, giúp đỡ các thành viên đổi mới rõ nét phương pháp giảng dạy. Kết quả cụ thể:
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Năm học 2015 – 2016
 
TT Môn Tên chủ đề Khối Tác giả Ghi chú
1 Toán Phương trình, bất phương trình 10 Đỗ Văn Ta  
2 Toán Giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số 12 Doãn Đình Dũng  
3 Văn Truyện ngắn hiện thực 11 Nguyễn T.Ngọc Lan  
4 Văn Thơ hiện đại 12 Bùi Thị Huyền  
5 Ngoại ngữ Reported speech with gerund and infinitives 11 Nguyễn Thị Nguyệt  
6 Ngoại ngữ Câu bị động hai mệnh đề 11 Hoàng Thị Thu Huyền  
7 KTNN Bổ trợ kiến thức Giống cây trồng : Khảo nghiệm giống cây trồng  10 Nguyễn Thị Mẫn
 
 
8 Công nghệ Bản vẽ xây dựng 11 Nguyễn Văn Phong  
9 Vật lý Điện tích – điện trường 11 Đoàn Thị Hảo  
10 Vật lý Bài tập về chuyển động thẳng 10 Vũ Thị Huyền  
11 Hóa học Axit sunfuric, muối Sunfat 10 Bùi Văn Thuận  
12 Hóa học Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học định luật tuần hoàn 10 Lã Thị Hồng Nhung  
13 Tin học Thuật toán tìm Max(min) 10 Nguyễn Thị Thanh Hải  
14 Tin học Xây dựng CSDL xuyên suốt phục vụ thực hành cho học sinh khối 12 12 Vũ Thanh Trình  
15 Sinh học Cơ chế di truyền cấp phân tử 12 Đỗ Thị Thơm  
16 Sinh học Cơ chế biến dị đột biến 12 Trịnh Thị Sim  
17 Thể dục Ma túy 10 Đoàn Thị Thúy  
18 Thể dục Đá cầu 11 Lê Khởi Động  
19 Lịch sử Công cuộc đổi mới đất nước 12 Hoàng Thọ Chân  
20 Địa lý Lực hấp dẫn và hiện tượng thủy triều 10 Phan Văn Chính  
 
Năm học 2016 - 2017
STT Môn Tên chủ đề Khối Tác giả Ghi chú
1 Toán Sự tương giao của đồ thị hai hàm số 12 Phạm T. Thu Hà
 
 
2 Toán Ứng dụng đồ thị hàm số dạng bậc nhất, dạng bậc hai để tìm m cho một số câu hỏi trắc nghiệm  
10
Đỗ Văn Ta
Vũ Thị Huyền
 
3 Văn Tác giả văn học Nam Cao 11 Nguyễn Thi Minh Thu  
4 Văn Kịch 12 Lê Thị Thại  
5 Ngoại ngữ Reported speech with gerund 11 Mai Công Thành  
6 Ngoại ngữ Relative clause 11 Nguyễn Thị Thùy Linh  
7 Vật lý Các định luật bảo toàn 10 Nguyễn Thị Mến  
8 Vật lý Ba lực trong cơ học 10 Bùi Thị Diên  
9 Công nghệ Máy thu hình 11 Cao Thị Chanh  
10 Công nghệ Biện pháp cải tạo và sử dụng đất mặn, đất phèn 10 Phạm T.Thanh Thủy  
11 Hóa học Axit-Bazơ-pH của dung dịch 11 Bùi Văn Thuận  
12 Hóa học Nitơ- Photpho 11 Hoàng Thị Huyền  
13 Tin học Xây dựng một số bài tập thực hành với tệp 11 Lê Văn Tân  
14 Tin học Bài toán và thuật toán 10 Lưu Thị Bích Huyền  
15 Sinh học Sinh thái học lớp 12 12 Nguyễn Thị Bích  
16 Sinh học Tiến hóa 12 Trịnh Thị Sim  
17 Thể dục Cầu lông 10 Phạm Thị Lệ  
18 Thể dục Chạy tiếp sức 12 Ngô Văn Hương  
19 Lịch sử Nhân dân Việt Nam kháng chiến chống Pháp xâm lược (từ năm 1858 đến năm 1873)  
11
Hoàng Thọ Chân  
20 Địa lý Trung Quốc 11 Phạm Văn Mạnh  
 
1.2.2.3. Tổ chuyên môn hàng năm có kế hoạch bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của mỗi giáo viên và của cả tổ.
- Hàng năm các tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch, đề xuất với nhà trường cử giáo viên đi học để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Nhà trường dựa trên tình hình nhiệm vụ năm học, kế hoạch của các tổ chuyên môn, xây dựng kế hoạch đào tạo bồi dưỡng và đề xuất với Sở Giáo dục và đào tạo phê duyệt. Đến năm 2017, nhà trường có:
+ 07 Thạc sỹ
+ 05 đồng chí có trình độ Trung cấp Chính trị - Hành chính
+ 01 đồng chí có trình độ Cao cấp Lý luận Chính trị.
            - Các tổ chuyên môn đều có kế hoạch bồi dưỡng, tập huấn sử dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy, sử dụng phòng học tương tác, tập huấn sử dụng thiết bị dạy học, tập huấn công tác ra đề theo hướng đổi mới kiểm tra đánh giá, bồi dưỡng chuyên môn giáo viên thông qua sinh hoạt chuyên đề theo hướng nghiên cứu bài học, sinh hoạt chuyên đề ôn thi đại học, sinh hoạt chuyên đề nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên đáp ứng quy định Chuẩn Nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông. 100% giáo viên có kế hoạch Bồi dưỡng thường xuyên, được đánh giá vào cuối năm học theo đúng quy định.
* Nhận xét chung: Các tổ chuyên môn hoạt động hiệu quả, góp phần tích cực vào thành tích chung của nhà trường.
           
 
 
 
1.2.3. Tổ Văn phòng gồm có :
- Tổ trưởng: Ông Phạm Ngọc Đức
         Năm sinh: 1961
         Trình độ: Đại học kế toán
         Nhiều năm đạt danh hiệu lao động tiên tiến
  - Tổ Văn phòng là tập thể có ý thức tổ chức kỷ luật, có tinh thần trách nhiệm, có trình độ chuyên môn nghiệp vụ, có nhận thức đầy đủ về chức năng nhiệm vụ của tổ được giao..  Nhân viên của tổ luôn hoàn thành mọi nhiệm vụ nhà trường đã phân công từng công việc cụ thể đối với từng thành viên. Hàng năm Tổ luôn đạt danh hiệu Tổ lao động tiên tiến.
 
TT Họ và tên Nữ Năm sinh Phụ trách Trình độ Đảng viên Ghi chú
1 Phạm Ngọc Đức   1961 Kế toán Đại học    
2 Vũ Thị Lâm x 1971 Y tế Trung cấp x  
3 Phạm Thị Thêu x 1979 Thiết bị Đại học    
4 Cao Thị Hoa x 1980 Thư viện Đại học x  
5 Nguyễn Thị Thêm x 1984 Văn thư Trung cấp    
6 Đoàn Thị Trâm x 1990 Thiết bị Trung cấp    
7 Nguyễn Văn Dung   1973 Bảo vệ Phổ thông    
8 Trần Duy Hiền   1960 Bảo vệ Phổ thông    
9 Bùi Trọng Ngãi   1968 Bảo vệ Phổ thông x  
10 Nguyễn Thị Lan x 1971 Phục vụ Phổ thông    
1.2.3.1. Đảm nhận các công việc: Văn thư, kế toán, thủ quỹ, giáo vụ, y tế học đường, bảo vệ và phục vụ các hoạt động của nhà trường.
            Các thành viên của Tổ Văn phòng đều được phân công công việc cụ thể hợp lý:
1. Đồng chí Phạm Ngọc Đức – Đại học kế toán, tổ trưởng, phụ trách kế toán.
2. Đồng chí Phạm Thị Thêu - Đại học, phụ trách thiết bị, quản lý nhân sự
(Có giấy chứng chỉ nghiệp vụ thiết bị dạy học do chương trình của Bộ GD&ĐT cấp ngày 21 tháng 9 năm 2009).
3. Đồng chí Nguyễn Thị Thêm  - Trung cấp Văn thư, phụ trách văn thư, quản lý hồ sơ (Đang học hệ trung cấp Hành chính – Văn thư).
4. Đồng chí Cao Thị Hoa – Đại học, phụ trách thư viện, thủ quỹ
(Có giấy chứng nhận kết quả bồi dưỡng nghiệp vụ thư viện trường học do chương trình  Sở GD&ĐT cấp ngày 25 tháng 12 năm 2007, đang học hệ trung cấp thư viện).
5. Đồng chí Đoàn Thị Trâm - Trung cấp, phụ trách giáo vụ, thiết bị
6. Đồng chí Vũ Thị Lâm – Trung cấp ý tế, phụ trách y tế trường học
(Đang học chuyên hành y sỹ hệ trung cấp).
7. Đồng chí Bùi Trọng Ngãi – Bảo vệ.
8. Đồng chí Nguyễn Văn Dung – Bảo vệ.
9. Đồng chí  Trần Duy Hiền – Bảo vệ.
10. Đồng chí Nguyễn Thị Lan – Phục vụ.
            Các thành viên trong tổ Văn phòng đều hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, không ai vi phạm kỷ luật.
            1.2.3.2. Quản lý các hệ thống  hồ sơ sổ sách của nhà trường như: Sổ đăng bộ, sổ điểm lớp, học bạ, sổ cấp phát bằng, sổ ghi đầu bài, giấy khai sinh của học sinh, bằng tốt nghiệp, sổ quản lý thiết bị, sổ quản lý thư viện, sổ công văn đi và đến có đầy đủ, được lưu trữ theo quy định, được ghi chép cập nhập thường xuyên có chất lượng.
1.2.4. Hội đồng trường và các hội đồng khác trong nhà trường
1.2.4.1. Hội đồng trường: Nhà trường đã làm quy trình và tờ trình đề nghị Sở GD&ĐT Nam Định ra quyết định công nhận Hội đồng trường gồm 12 thành viên.
            - Chủ tịch hội đồng trường:  Ông Cao Đức Bôn - Hiệu trưởng.
            - Thư ký hội đồng: Ông Nguyễn Thanh Thuận
            - Các thành viên: Các Phó Hiệu trưởng, đại diện BCH Công đoàn, đại diện Đoàn thanh niên, đại diện tổ chuyên môn và tổ văn phòng.
Hội đồng trường hoạt động theo đúng quy định, có quy chế hoạt động, có biên bản kèm theo.
1.2.4.2. Hội đồng thi đua khen thưởng
            - Trưởng ban: Ông Cao Đức Bôn - Hiệu trưởng.
            - Phó trưởng ban 
                        Ông Nguyễn Văn Đông       - Chủ tịch Công đoàn.
                        Ông Lưu Công Chinh           - Phó hiệu trưởng.
                        Bà Cao Thị Khảo                  - Phó hiệu trưởng
            - Thư ký hội đồng:   Ông Nguyễn Thanh Thuận
- Các uỷ viên: Bí thư Đoàn trường, các Tổ trưởng và Trưởng ban thanh tra nhân dân nhà trường, giáo viên chủ nhiệm các lớp.
Hội đồng thi đua khen thưởng làm việc theo đúng quy định, có biên bản kèm theo.
         1.2.4.3.  Hội đồng kỷ luật:
          Do đồng chí hiệu trưởng làm trưởng ban, các thành viên trong hội đồng kỷ luật gồm có Ban giám hiệu, Chủ tịch công đoàn, Bí thư đoàn trường, trưởng ban đại diện cha mẹ học sinh, giáo viên chủ nhiệm lớp có học sinh vi phạm  (Hội đồng kỷ luật chỉ thành lập khi có vụ việc vi phạm hoặc xóa kỷ luật của từng vụ việc).
1.2.4.4. Ban đại diện cha mẹ học sinh
            - Vào đầu năm học, nhà trường tổ chức hội nghị cha mẹ học sinh toàn trường, bầu ra Trưởng ban đại diện cha mẹ học sinh của các lớp, sau đó bầu ra Ban đại diện cha mẹ học sinh toàn trường.
            - Ban đại diện cha mẹ học sinh các năm học 2015 - 2016 ông Vũ Văn Thính làm Trưởng ban, 2016 - 2017  do ông Nguyễn Văn Phạm làm Trưởng ban.
            * Đánh giá chung: Hoạt động của các hội đồng nêu trên và của Ban đại diện cha mẹ học sinh đều có kế hoạch, đúng điều lệ, đạt hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, củng cố nề nếp kỷ cương nhà trường.
1.2.5. Tổ chức Đảng và các tổ chức đoàn thể trong nhà trường
1.2.5.1. Chi bộ Đảng
            - Chi bộ Đảng nhiệm kỳ 2015-2020 cấp ủy có 3 đồng chí trong đó 01 Bí thư, 01 phó Bí thư và 01 chi ủy viên.
- Chi bộ hoàn thành tốt chức năng lãnh đạo toàn diện tuyệt đối, trực tiếp chỉ đạo nhà trường thực hiện nhiệm vụ chính trị.
- Liên tục các năm Chi bộ đều được công nhận là “Tổ chức cơ sở Đảng trong sạch, vững mạnh”. Qua các kỳ bình xét phân loại đảng viên, 100% đảng viên của Chi bộ đều được xếp loại: Đảng viên đủ tư cách, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao trở lên.
* Năm học 2015 - 2016: Số lượng Đảng viên 34 trong đó nữ 14, phát triển được 03 đảng viên;
* Năm học 2016 - 2017: Số lượng đảng viên 32 trong đó nữ 14, phát triển được 03 đảng viên;
Chi bộ sinh hoạt định kì theo đúng quy định, có đầy đủ các biên bản sinh hoạt, các nghị quyết của chi bộ.
1.2.5.2. Tổ chức Công đoàn
            - Tổ chức Công đoàn: Có 08 tổ Công đoàn: tổ Ngữ văn , tổ Toán, tổ Lý- Kỹ, tổ Hoá – Tin, tổ Sinh-Thể, tổ Sử-Địa-GDCD, tổ Ngoại ngữ, tổ Văn phòng. Ban chấp hành có 05 đồng chí gồm 01 Chủ tịch, 01 Phó Chủ tịch, và 03 ủy viên; UBKT Công đoàn có 03 đồng chí; Ban nữ công có 03 đồng chí; Ban Thanh tra nhân dân có 03 đồng chí.
- Tổ chức Công đoàn nhà trường luôn thực hiện tốt các chương trình hoạt động của Công đoàn đề ra trong năm học. Công đoàn đã vận động các đoàn viên công đoàn tích cực thực hiện Chỉ thị 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị; Kế hoạch số 08-KH/TU ngày 28/9/2016 của tỉnh ủy Nam Định và Kế hoạch số 178/KH-BGDĐT ngày 16/3/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh trong ngành giáo dục tỉnh Nam Định giai đoạn 2017-2021
góp phần thúc đẩy nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý. Mọi đoàn viên công đoàn đều thực hiện tốt quy chế dân chủ, góp phần xây dựng Công đoàn vững mạnh. 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên là đoàn viên công đoàn; mỗi năm có 01 đến 03 đoàn viên công đoàn ưu tú được kết nạp vào Đảng.
- Thành tích công đoàn
Năm  học Danh hiệu Hình thức KT
Cấp khen thưởng
Số quyết định Thời gian
2015- 2016 CĐ cơ sở vững mạnh Bằng khen của LĐLĐ tỉnh Nam Định 409/QĐKT 01/08/2016
2016 - 2017 CĐ cơ sở vững mạnh Bằng khen của TLĐLĐ Việt Nam 1347/QĐ-TLĐ 31/7/2017
            - Hàng năm công đoàn đều được công nhận là công đoàn vững mạnh. Năm học 2015 - 2016, Công đoàn nhà trường được Liên đoàn Lao động tỉnh Nam Định tặng Bằng khen. Năm học 2016 - 2017, Công đoàn nhà trường được Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam  tặng Bằng khen.
1.2.5.3. Đoàn TNCS Hồ Chí Minh
            Trong hai năm học 2015-2016, 2016-2017 vừa qua, ngoài việc duy trì các phong trào đoàn đã triển khai từ những năm học trước, Đoàn thanh niên trường THPT Giao Thủy B đã có những nét mới đột phá như tổ chức cuộc thi “Tìm kiếm tài năng Giao Thủy B” (Học sinh thể hiện năng khiếu trên nhiều lĩnh vực) vào các sáng thứ 2 hàng tuần tạo hứng khởi, phát triển kĩ năng mềm, tạo động lực học tập trong tuần cho học sinh.
            Tổ chức tốt các hoạt động văn hoá văn nghệ cụ thể như: Đoàn trường đã mời Đoàn cải lương Nam Định về biểu diễn tuyên truyền 2 lần về “Hào khí Đông A” thời Trần dịp 22/12/2016 và tinh thần bất khuất, trung hậu, đảm đang của người phụ nữ Việt Nam dịp 08/3/2017 với vởi diễn “Tiếng trống Mê Linh”; Tham gia giao lưu khối các trường THPT trong toàn huyện tại trường THPT Quất Lâm nhân dịp kỉ niệm ngày nhà giáo Việt Nam 20/11/2016; Tổ chức thi đá bóng cho học sinh nam các chi đoàn khối 10, thi cắt tỉa củ quả cho nữ sinh khối 10, thi cắm hoa cho nữ sinh khối 11, thi làm bánh cho nữ sinh khối 12 dịp 08/3/2017. Thi văn nghệ các lớp 10, 11, 12 và thi làm video clip cho học sinh 12 nhân kỷ niệm ngày thành lập Đoàn 26/03.
            Thi tích hợp liên môn khối 12, thi nghiên cứu khoa học khối 10 và 11, thi làm đồ dùng học tập, chế phẩm xanh trong 2 tháng cuối mỗi năm học.
            Tổ chức tốt công tác hướng nghiệp, chọn ngành chọn nghề cho các em học sinh khối 12 (phát tờ rơi, đưa điểm chuẩn các trường Đại Học năm 2015, 2016 đến từng đoàn viên thanh niên, hội thảo chuyên đề, tư vấn qua các clip,... tạo điều kiện tốt nhất để các em định hướng được nghề nghiệp phù hợp với khả năng của mình). Đặc biệt tổ chức xem clip tư vấn hướng nghiệp, tư vấn tuyển sinh,…. Giáo dục giá trị sống, kĩ năng sống; Giáo dục giới tính cho học sinh khối 10, 11 thông qua tư vấn và cùng suy ngẫm với những clip cảm động, ý nghĩa.
            Công tác đền ơn đáp nghĩa: Đoàn trường luôn quan tâm, động viên thăm hỏi 2 bà mẹ Việt Nam Anh Hùng tại xã Giao Yến vào dịp 22/12 và tết Nguyên Đán Bính Thân 2016, Đinh Dậu 2017. Trong dịp tết Nguyên Đán Đinh Dậu, Đoàn trường gặp gỡ và trao quà cho 22 đồng chí đoàn viên thanh niên trong Đoàn trường con hộ nghèo, con gia đình có hoàn cảnh khó khăn, con nạn nhân chất độc da cam, ....
             Đặc biệt, nhân dịp tháng thanh niên năm 2016,  Đoàn trường đã huy động hơn 200 học sinh xã Giao Yến đang học tập tại trường tham gia vệ sinh, thắp hương tri ân tại Nghĩa trang liệt sỹ xã Giao Yến, tham gia vệ sinh, khơi thông dòng chảy đoạn đường xóm 3 xã Giao Yến giáp xã Bạch Long dài 2,5km. Phối kết hợp với Đoàn xã Giao Yến tham gia lao động, đóng góp kinh phí 7.000.000đ, vận động người dân xây dựng đoạn đường bêtông dài hơn 120m góp phần đưa xã Giao Yến đạt chuẩn nông thôn mới; Tham gia giao lưu đá bóng, giao lưu văn nghệ 8 xã cụm Hoành Thu tại Xã Giao Châu, Bạch Long; Tham gia biểu diễn văn nghệ, tham gia trồng cây trong Lễ phát động Tết trồng cây do Trung ương Đoàn tổ chức tại Xã Giao Long năm 2017.
             Vận động học sinh trang trí lớp học khang trang, vận động học sinh 12 tặng cây xanh, xây dựng các bồn hoa trước khu nhà hiệu bộ, nhà đa năng, nhà công vụ tạo cảnh quan xanh, sạch, đẹp cho nhà trường trong Lễ tri ân và trưởng thành của học sinh lớp 12 vào ngày 27/5/2017 trị giá hơn 30.000.000đ.
            Với những thành tích nổi bật nêu trên, trong 2 năm học 2015-2016, 2016-2017 Đoàn trường THPT Giao Thủy B đã được Huyện đoàn Giao Thủy công nhận đoàn cơ sở xếp loại vững mạnh; Đoàn trường đã được Tỉnh đoàn Nam định tặng Bằng khen, 4 cá nhân được Tỉnh đoàn tặng Bằng khen, nhiều tập thể và cá nhân được Huyện đoàn Giao Thủy tặng Giấy khen. Năm học 2016-2017, Đoàn trường đề nghị Trung Ương Đoàn tặng Bằng khen cho Đoàn trường và đồng chí Đỗ Văn Thức - Bí thư Đoàn trường.
Kết luận:  Đạt chuẩn
 
 
II. TIÊU CHUẨN II
CÁN BỘ QUẢN LÝ, GIÁO VIÊN VÀ NHÂN VIÊN
 
2.1. VỀ HỒ SƠ
* HỒ SƠ CÁ NHÂN CỦA GIÁO VIÊN, NHÂN VIÊN
 
2.1.1. Văn bằng chứng chỉ đào tạo     
2.1.2. Lý lịch - Các quyết định            
2.1.3. Văn bằng chứng chỉ bồi dưỡng
2.1.4. Chứng nhận CSTĐ, GVG (Cấp trường trở lên)
2.1.5. Phiếu tự đánh giá, tổ chuyên môn xếp loại, phiếu đánh giá viên chức, hiệu trưởng xếp loại
* HỒ SƠ BAN LÃNH ĐẠO
2.1.1. Văn bằng chứng chỉ đào tạo     
2.1.2. Lý lịch - Các quyết định            
2.1.3. Văn bằng chứng chỉ bồi dưỡng
2.1.4. Các loại phiếu đánh giá, đánh giá viên chức, hiệu trưởng xếp loại
2.1.5. Quy chế dân chủ
2.1.6. Qui chế chi tiêu nội bộ
2.1.7. Hồ sơ quy hoạch cán bộ
2.1.8. Hồ sơ nâng lương
            * Nhận xét chung
Hồ sơ tiêu chuẩn 2: Đầy đủ, có chất lượng, đảm bảo tính pháp lý.
2. Kết quả
2.1. Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
         Bảng tổng hợp tình hình đội ngũ nhà giáo qua các năm học:
           
 
* Năm học 2015 - 2016:
TT Diễn giải Số người Nữ Đảng viên Trình độ CM Thạc sỹ CS

 
GVG
ĐH TC
I. Giáo viên giảng dạy
1 Toán 13 8 4 11 0 0 2 1 4
2 Tin học 4 2 2 4 0 0 0 1 0
3 Vật lý 9 5 2 9 0 0 0 1 3
4 Kỹ thuật CN 3 2 2 3 0 0 0 0 0
5 Kỹ thuật NN 2 2 1 2 0 0 0 0 0
6 Hóa học 8 5 4 8 0 0 0 1 3
7 Sinh học 5 4 3 5 0 0 0 0 1
8 Ngữ văn 11 11 2 7 0 0 4 1 4
9 Thể dục 7 3 1 7 0 0 0 2 2
10 GDCD 2 2 2 2 0 0 0 0 0
11 Lịch sử 4 1 2 4 0 0 0 2 2
12 Địa lí 4 2 2 4 0 0 0 0 1
13 Ngoại ngữ 8 7 1 8 0 0 0 2 4
Cộng 80 54 27 74 0 0 6 11 24
II. Ban lãnh đạo 3 1 3 2 0 0 1 3 0
III. Văn phòng 10 6 3 3 0 3 0 0 0
Tổng số CBGVNV 93 61 33 79 0 3 7 14 24
 
            - Trong năm học 2015-2016 số Giáo viên giỏi và Chiến sĩ thi đua là 35 đồng chí, đạt tỉ lệ 43,75%.
 
* Năm học 2016 - 2017:
TT Diễn giải Số người Nữ Đảng viên Trình độ CM Thạc sỹ CS

 
GVG
ĐH TC
I. Giáo viên giảng dạy
1 Toán 12 8 3 10 0 0 2 2 4
2 Tin học 4 2 2 4 0 0 0 0 0
3 Vật lý  9 5 2 9 0 0 0 1 3
4 Kỹ thuật CN 3 2 2 3 0 0 0 0 0
5 Kỹ thuật NN 2 2 1 2 0 0 0 0 0
6 Hóa học 8 5 4 8 0 0 0 1 3
7 Sinh học 5 4 3 5 0 0 0 1 2
8 Ngữ văn 11 11 2 7 0 0 4 1 4
9 Thể dục 7 3 1 7 0 0 0 1 0
10 GDCD 2 2 2 2 0 0 0 0 0
11 Lịch sử 4 1 2 4 0 0 0 1 2
12 Địa lí 3 2 1 3 0 0 0 1 2
13 Ngoại ngữ 7 6 1 7 0 0 0 2 4
Cộng 77 53 25 71 0 0 6 11 24
II. Ban lãnh đạo 3 1 3 2 0 0 1 3 0
III. Văn phòng 10 6 3 3 0 3 0 0 0
Tổng số CBGVNV 90 60 31 76 0 3 7 14 24
 
       
- Trong năm học 2016-2017 số Giáo viên giỏi và Chiến sĩ thi đua là 35 đồng chí, đạt tỉ lệ 45,45%.
           
2.2.2. Cán bộ quản lý
            - Năm học 2015 - 2016:
TT Họ và tên Chức vụ Năm sinh Trình độ Năm vào ngành Năm công tác
1 Cao Đức Bôn Hiệu trưởng 1959 ĐHSP Toán 1980 35
2 Cao Thị Khảo P.hiệu trưởng 1969 ĐHSP Sử 1990 25
3 Lưu Công Chinh P.hiệu trưởng 1976 ĐHSP Toán 2000 15
 
            - Năm học 2016 - 2017:
TT Họ và tên Chức vụ Năm sinh Trình độ Năm vào ngành Năm công tác
1 Cao Đức Bôn Hiệu trưởng 1959 ĐHSP Toán 1980 36
2 Cao Thị Khảo P.hiệu trưởng 1969 ĐHSP Sử 1990 26
3 Lưu Công Chinh P.hiệu trưởng 1976 ĐHSP Toán 2000 16
 
- Các đồng chí trong Ban lãnh đạo trường đều là những người có phẩm chất đạo đức tốt, nắm vững đường lối, chính sách, quan điểm giáo dục của Đảng về Giáo dục - Đào tạo, thực hiện tốt quy chế dân chủ trong mọi hoạt động của nhà trường.
- Có năng lực quản lý, năng lực chỉ đạo tốt về chuyên môn, được tập thể tín nhiệm, có uy tín với phụ huynh học sinh và nhân dân trong huyện.
            - Các đồng chí trong Ban lãnh đạo trường đều có phẩm chất chính trị vững vàng, nắm vững đường lối, chính sách, quan điểm của Đảng, Nhà nước; có phẩm chất đạo đức tốt, chấp hành nghiêm túc đường lối chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước và quy định ở địa phương; thực hiện tốt quy chế dân chủ, công khai trong nhà trường.
            - Trong Ban lãnh đạo trường gồm có        
+ 02 đồng chí đã học lớp bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục;
+ 01 đồng chí Thạc sỹ Quản lý Giáo dục;
+ 01 đồng chí hoàn thành chương trình Cao cấp Lý luận Chính trị - Hành chính;
+ 02 đồng chí đã hoàn thành chương trình Trung cấp Lý luận Chính trị.
Năm học 2015-2016, 2016-2017 nhà trường tiếp tục tổ chức đánh giá, xếp loại cán bộ quản lý theo Quy định Chuẩn Hiệu trưởng và đề nghị Giám đốc Sở GD&ĐT xếp loại:
1. Đồng chí Cao Đức Bôn – Hiệu trưởng: xếp loại Hoàn thành xuất sắc.
2. Đồng chí Lưu Công Chinh – Phó hiệu trưởng: xếp loại Hoàn thành xuất sắc.
3. Đồng chí Cao Thị Khảo – Phó hiệu trưởng: xếp loại Hoàn thành xuất sắc.
          Hiệu trưởng và các phó hiệu trưởng đều làm tốt công tác tham mưu, xây dựng kế hoạch và tổ chức chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ năm học. Thực hiện tốt quy chế dân chủ trong trường học, quản lý tốt cán bộ, giáo viên, học sinh, tài chính, tài sản của nhà trường. Hoàn thành xuất sắc đã quy tụ được các lực lượng trong trường: Đoàn kết, có ý thức xây dựng và học tập vươn lên trong công tác. Được các cấp lãnh đạo Sở, Huyện đánh giá tốt về năng lực và hiệu quả công tác.
2.2. Đội ngũ giáo viên
            - 100% giáo viên đạt chuẩn đào tạo. Số giáo viên đạt trình độ trên chuẩn tính đến năm học 2016-2017 là 7/80 đồng chí, đạt 8,8% và 7 giáo viên tiếng Anh đạt trình độ C1.    - Trong những năm qua, nhiều giáo viên được công nhận là giáo viên dạy giỏi cấp trường, cấp tỉnh; chiến sỹ thi đua cấp cơ sở, cấp tỉnh.
Giáo viên giỏi và chiến sĩ thi đua năm học 2015-2016 đạt 38/80 giáo viên, tỉ lệ  47,5%, có 1 đồng chí được nhận Bằng khen của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Nam Định; năm học 2016-2017 đạt 38/77 giáo viên, tỉ lệ  49,35%, có 1 đồng chí được nhận Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh Nam Định, có 3 đồng chí được Giám đốc Sở Giáo dục và đào tạo Nam Định khen
          - Việc đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp được nhà trường thực hiện từ năm học 2010-2011, nhà trường có 100% giáo viên đạt chuẩn từ Khá trở lên.
            - Tất cả các giáo viên đều có phẩm chất đạo đức tốt, năng lực chuyên môn tốt, không có giáo viên nào xếp loại trung bình, yếu về đạo đức và chuyên môn, không có giáo viên nào bị xử lý kỷ luật.
- 100% giáo viên biết sử dụng máy vi tính, thiết bị dạy học và bảng tương tác.
2.3. Đội ngũ giáo viên, nhân viên phụ trách công tác văn phòng, thí nghiệm, thư viện và các phòng bộ môn
2.3.1. Cán bộ thư viện
            - Thư viện: Đồng chí Cao Thị Hoa
2.3.2. Nhà trường phân công giáo viên, nhân viên phụ trách các phòng chức năng
            + Phòng Thực hành Vật lý: Đồng chí Lại Văn Lương - ĐHSP khoa Vật lý.
            + Phòng Thực hành Hoá học: Đồng chí Phùng Thị Phương Thảo - ĐHSP khoa Hóa
            + Phòng Thực hành Sinh học: Đồng chí Vũ Thị Nhuần - ĐHSP khoa Sinh
            + Phòng Thực hành Nghe nhìn: Đồng chí Mai Công Thành - ĐHSP khoa Ngoại ngữ.
            + Phòng Thực hành Tin học: Đồng chí Vũ Thanh Trình – ĐHQG khoa Tin học.
            + Kho tổng hợp thiết bị: Đồng chí Phạm Thị Thêu - ĐH kế toán - Quản lí nhân sự
           + Phòng y tế học đường: Đồng chí Vũ Thị Lâm - TC Y tế - Phụ trách Y tế
+ Phòng bộ môn GDTC: Đồng chí Ngô Văn Hương – Giáo viên GDTC;
            Các đồng chí giáo viên phụ trách phòng thực hành, phụ trách thư viện, văn phòng đều được dự các lớp bồi dưỡng chuyên môn do cấp trên tổ chức. Có đủ năng lực hoàn thành những việc được giao. Hàng năm đều đạt Lao động tiên tiến, không có đồng chí nào vi phạm kỷ luật.
Kết luận: Tiêu chuẩn 2 - Đạt chuẩn
 
 
 
 
 
 
III. TIÊU CHUẨN III
CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
3.1. Về hồ sơ
Nhà trường có đầy đủ hồ sơ tiêu chuẩn 3 theo quy định bao gồm:
            - Báo cáo tổng kết năm học có thống kê xếp loại học lực, hạnh kiểm theo từng khối;
            - Kế hoạch hoạt động giờ lên lớp, giáo dục thể chất, giáo dục hướng nghiệp, giáo dục quốc phòng;
            - Kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ;
- Báo cáo tổng kết các hoạt động đã thực hiện;
- Quyết định khen thưởng về các hoạt động giáo dục;
- Kế hoạch phổ cập giáo dục trung học.
*Nhận xét chung
Hồ sơ tiêu chuẩn 3: đầy đủ, có chất lượng, đảm bảo tính pháp lý.
3.2. Kết quả
3.2.1. Tỷ lệ học sinh bỏ học, lưu ban, trượt tốt nghiệp:
          (Tỷ lệ bỏ học không quá 1%; lưu ban không quá 5%)
Năm học Bỏ học Lưu ban Trượt tốt nghiệp
T.Số % T. Số % T.Số %
2015-2016 14 0,96 5 0,34 4 0,84
2016-2017 14 0,987 2 0,14 0 0
 
 
3.2.2. Chất lượng giáo dục: 
a) Xếp loại học lực: Đạt theo qui định.
Năm học Giỏi % Khá % T. Bình %  
Yếu %
Kém %
2015 - 2016 25 56 18 0,3 0
2016 - 2017 30,06 56,8 11,5 1,1 0
 
Năm học 2015-2016
Lớp Tổng số HS Giỏi Khá TB Yếu Kém
SL % SL % SL % SL % SL %
10 478 87 18 275 58 114 24 2 0.4 0 0
11 485 119 25 256 53 108 22 2 0,4 0 0
12 476 152 32 282 59 42 8.8 0 0 0 0
Tổng 1439 358 25 813 56 264 18 4 0,3 0 0
 
Năm học 2016-2017
STT Khối SS Giỏi Khá TB Yếu
SL % SL % SL % SL %
1 10 461 125 27 251 54 83 18 2 0,4
2 11 462 156 34 250 54 56 12 0 0
3 12 481 149 31 296 62 36 7,5 0 0
Tổng 1404 430 31 797 57 175 12 2 0,1
 
b) Kết quả xếp loại hạnh kiểm
Năm học 2015-2016
STT Khối SS Tốt Khá TB Yếu
SL % SL % SL % SL %
1 10 478 397 83 63 13 17 3,6 1 0,2
2 11 485 384 79 72 15 28 5,8 1 0,2
3 12 476 416 87 49 10 11 2,3 0 0
Tổng 1439 1197 83 184 13 56 3,9 2 0.1
         
Năm học 2016-2017
STT Khối SS Tốt K TB Yếu
SL % SL % SL % SL %
1 10 461 379 82 63 14 19 4,1 0 0
2 11 462 376 81 68 15 18 3,9 0 0
3 12 481 445 93 32 6,7 4 0,8 0 0
Tổng 1404 1200 85 163 12 41 2,9 0 0
 
- Từ năm học 2015 - 2016 đến nay không có học sinh bị kỷ luật buộc thôi học.
- Từ năm học 2015 - 2016 đến nay không có học sinh bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
3.2.3. Kết quả học sinh giỏi cấp tỉnh lớp 12 khối THPT (các môn văn hóa)
Năm học Số đội Số giải Nhất Nhì Ba KK Giải
toàn đoàn
Xếp thứ chung
toàn tỉnh
2015-2016 9 25 1 03 12 9 Giải KK 19
2016-2017 9 25 0 11 10 4 Giải Nhì 6
 
 
- Kết quả thi hùng biện tiếng Anh cấp tỉnh năm học 2015-2016: đạt 1 giải Ba,
1 giải KK cá nhân.
- Kết quả thi hùng biện tiếng Anh cấp tỉnh năm học 2016-2017: đạt giải Ba toàn đoàn, trong đó 1 nhì, 1 ba, 1 giải Khuyến khích cá nhân.
 
3.2.4. Kết quả học sinh giỏi TDTT cấp tỉnh lớp 12 khối THPT
Năm học Số giải Nhất Nhì Ba KK Giải toàn đoàn Xếp thứ chung
Toàn tỉnh
2015-2016 23 1 9 1 12 Ba 6/44
2016-2017 5 1 0 0 4 KK 14/45
 
 
3.2.5. Kết quả thi sáng tạo KHKT.
Năm học 2015-2016: Có một đề tài tham gia dự thi KHKT.
Năm học 2016-2017: Có một đề tài tham gia dự thi KHKT.
3.2.6. Kết quả thi THPTQG, các cuộc thi khác.
            Kỳ thi THPTQG năm học 2016-2017 trường THPT Giao Thủy B đạt 100% đỗ tốt nghiệp, thống kê theo khối xét tuyển đại học xếp thứ 9/57 trường với kết quả: môn Toán điểm bình quân 7,31 xếp thứ 8, môn Hóa điểm bình quân 6,74 xếp thứ 7, môn Sinh điểm bình quân 5,47 xếp thứ 5, môn Địa điểm bình quân 7,83 xếp thứ 2, môn Sử điểm bình quân 5,75 xếp thứ 6
            Bảng thống kê kết quả theo khối thi
Khối A Khối A1 Khối B Khối C Khối D TB các môn  
SL dự thi Điểm trung bình XT SL dự thi Điểm trung bình XT SL dự thi Điểm trung bình XT SL dự thi Điểm trung bình XT SL dự thi Điểm trung bình XT SL
dự thi
Điểm trung bình  
 
340 20.86 7 340 18.94 9 340 20.04 4 143 19.64 8 481 18.10 13 6.21 9  
 
3.3. Các hoạt động giáo dục khác
            - Thực hiện nghiêm túc các quy định của Bộ GD&ĐT về thời gian tổ chức, nội dung các hoạt động giáo dục ở trong và ngoài giờ lên lớp.      
3.3.1. Hoạt động giáo dục trong giờ lên lớp
            Thực hiện Chỉ thị 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị; Kế hoạch số 08-KH/TU ngày 28/9/2016 của tỉnh ủy Nam Định và Kế hoạch số 178/KH-BGDĐT ngày 16/3/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh trong ngành giáo dục tỉnh Nam Định giai đoạn 2017-2021
trong nhiều giờ học môn GDCD; Ngữ văn.
Trong các giờ học trên lớp các mối quan hệ giữa giáo viên và học sinh; giữa học sinh với học sinh cởi mở thân thiện, giáo viên sử dụng các phương pháp dạy học tích cực phát huy tính chủ động sáng tạo của học sinh.
Học sinh được giáo dục các kiến thức về địa phương, bồi dưỡng lòng tự hào về truyền thống lịch sử, văn hoá của địa phương.
Trong giờ học tích hợp liên môn có tích hợp giáo dục kĩ năng sống, đặc biệt giờ học tích hợp liên môn của môn Ngữ văn.
            3.3.2. Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp      
            - Hằng năm các hoạt động được diễn ra với quy mô cấp trường:
            + Thực hiện Chỉ thị 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị; Kế hoạch số 08-KH/TU ngày 28/9/2016 của tỉnh ủy Nam Định và Kế hoạch số 178/KH-BGDĐT ngày 16/3/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh trong ngành giáo dục tỉnh Nam Định giai đoạn 2017-2021, tiếp tục thực hiện cuộc vận động “Hai không”; “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo” và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực”, phong trào “Trường học Xanh – Sạch – Đẹp”
+ Hội khỏe Phù Đổng cấp trường, thi các môn thể thao, tập thể dục giữa giờ.
+ Tổ chức thi văn nghệ giữa các khối lớp vào các giờ sinh hoạt đầu tuần, tổ chức Hội thi văn nghệ chào mừng các ngày lễ lớn trong năm học.
+ Hội thi nữ sinh khéo tay với các nội dung phong phú như: nấu ăn, làm bánh, cắm hoa ... nhân dịp kỉ niệm ngày Quốc tế phụ nữ (8/3).
+ Các hoạt động ngoài giờ lên lớp đã thực sự thu hút học sinh như: Tìm hiểu Luật giao thông đường bộ; Phòng chống tệ nạn xã hội; Thanh niên học tập, rèn luyện vì sự nghiệp CNH, HĐH đất nước; Thanh niên với tình bạn, tình yêu và gia đình; Thanh niên với truyền thống hiếu học và tôn sư trọng đạo; Thanh niên với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; Thanh niên với vấn đề lập nghiệp...
+ Tham gia đầy đủ các cuộc thi do Sở GD&ĐT, Huyện Đoàn, Tỉnh Đoàn phát động; các hoạt động từ thiện, nhân đạo có 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh tham gia. Trong những năm qua, nhà trường đã tổ chức cho học sinh, giáo viên, nhân viên tham gia nhiều cuộc thi do cấp trên phát động và đã nhận được sự tham gia tích cực từ giáo viên, nhân viên và học sinh nhà trường.
+ Dạy đủ các bài hướng nghiệp cho các khối lớp theo quy định.
- Phát huy có hiệu quả vai trò của phụ huynh học sinh, các nhà hảo tâm, các cựu học sinh xây dựng quỹ khuyến học, khuyến tài động viên khích lệ các phong trào thi đua dạy tốt, học tốt.
- Phối kết hợp các tổ chức đoàn thể trong và ngoài trường, với địa phương nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh.
 3.4. Công tác phổ cập giáo dục
            - Hàng năm nhà trường đều hoàn thành kế hoạch phổ cập giáo dục theo kế hoạch của Sở Giáo dục và Đào tạo Nam Định. Thống kê, tổng hợp đảm bảo tính chính xác, hiện nay đang tích cực triển khai đề án phổ cập bậc trung học: Có hồ sơ cập nhật, chính xác, khoa học.
            - Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục của Sở Giáo dục và Đào tạo Nam Định, nhà trường đã phối hợp với Phòng Giáo dục, các xã, thị trấn có học sinh theo học tại trường THPT Giao Thủy B làm tốt công tác phổ cập giáo dục, công tác duy trì sĩ số, chú trọng chất lượng giảng dạy để nâng cao chất lượng phổ cập.
            - Số liệu thống kê số lượng học sinh theo độ tuổi của từng năm học: 
Độ tuổi Năm học 2015 -2016 Năm học 2016-2017 Ghi chú
Tuổi 15 474 463  
Tuổi 16 494 466  
Tuổi 17 485 475  
Tuổi 18 5 14  
Tuổi 19 0 1  
Tuổi 20 0 0  
Tổng 1453 1419  
 
 
3.5. Về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý và đổi mới phương pháp dạy học.
- Nhà trường có nhiều phòng học đã được trang bị đầy đủ máy tính, máy chiếu projector, âm thanh, đảm bảo các điều kiện để cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh sử dụng có hiệu quả công nghệ thông tin trong công tác quản lý nhà trường, đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá.
- Về cơ bản nhà trường đã phát huy được hiệu quả của việc sử dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực quản lý cũng như trong công tác giảng dạy, đã lập trang Web riêng; 100% số máy tính hoạt động trong nhà trường đều kết nối internet; 100% cán bộ, giáo viên đã sử dụng phát huy tốt trong lĩnh vực sử dụng tin học phục vụ cho công tác quản lý, soạn bài giảng, lên lớp.
- 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên đăng nhập được vào trang web trường học kết nối theo địa chỉ cá nhân, tham gia quản lý và đổi mới qua hệ thống gmail của cá nhân, của tổ nhóm chuyên môn…, 100% giáo viên và học sinh tham gia sổ liên lạc điện tử tạo điều kiện cho việc quản lý và phối hợp với các đoàn thể trong trường và phụ huynh giáo dục học sinh phát triển toàn diện.
Kết luận: Đạt chuẩn
IV. TIÊU CHUẨN IV
TÀI CHÍNH, CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
4.1. Về hồ sơ
            Nhà trường có đầy đủ hồ sơ tiêu chuẩn 4 theo quy định bao gồm:
4.1.1. Thực hiện công khai điều kiện dạy học, chất lượng giáo dục, quản lý tài chính, tài sản, tự chủ tài chính, các nguồn kinh phí được đầu tư, hỗ trợ của nhà trường theo đúng quy định hiện hành
- Có đủ hệ thống văn bản quy định về quản lý tài chính, có đủ hồ sơ chứng từ, sổ sách, báo cáo tài chính về quản lý tài chính và lưu trữ theo quy định.
                - Thông báo cam kết chất lượng giáo dục;
                - Thông báo công khai thông tin chất lượng giáo dục;
                - Công khai thông tin cơ sở vật chất;
- Thông báo công khai thông tin về đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên;
- Báo cáo công khai về tài chính;
           - Biên bản kiểm tra tài chính định kỳ hàng năm.
4.1.2. Khuôn viên nhà trường
            - Sơ đồ trường học;
            - Sơ đồ khuôn viên đất;
            - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
4.1.3. Có đầy đủ cơ sở vật chất theo quy định của Điều lệ trường trung học
4.1.4. Cơ cấu các khối công trình trong trường
4.1.4.1. Phòng học, phòng bộ môn
- Phòng học:           
 + Đủ 36 phòng học cho 36 lớp học tại khu nhà 3 tầng để học 1 ca.
            + Các phòng học: Thoáng mát, đủ ánh sáng, đủ các quạt trần và hệ thống điện cũng như hệ thống cửa sổ và cửa ra vào.
            + Đủ bàn ghế cho học sinh và giáo viên theo quy định. Bảng từ chống loá và trang trí lớp học theo đúng quy định.
            + Sơ đồ lớp học;
            + Nội quy học sinh;
            + Bảng, bàn ghế, các thiết bị... theo đúng quy định.
- Phòng y tế học đường:
+ Phòng y tế rộng, thoáng mát với diện tích 47m2, được xây dựng và hoạt động đúng quy định, có trang bị các loại thuốc và dụng cụ sơ cứu ban đầu cho học sinh và cán bộ giáo viên, nhân viên.   
            + Có 02 giường, có 01 tủ đựng thuốc, tủ đựng sổ y bạ, 01 tủ lưu trữ hồ sơ y tế.
+ Có nội quy và cá trang thiết bị tối thiểu.
+ Có nhân viên trực theo dõi và ghi chép các loại hồ sơ y tế học đường của nhà trường theo quy định.
            + Kế hoạch y tế học đường các năm;
            + Báo cáo về y tế học đường;
            + 100% học sinh nhà trường tham gia Bảo hiểm y tế;   
            + Có sổ y bạ theo dõi sức khỏe học sinh;
            + Sổ theo dõi và cung cấp các loại thuốc cho giáo viên và học sinh;
            + Sổ theo dõi các loại thuốc thông dụng.
Tất cả các hồ sơ được ghi chép cập nhật thường xuyên, đúng quy định.
4.1.4.2. Khu phục vụ học tập
- Thư viện:
+ Phòng thư viện 80m2 chia 2 khu: Thư viện điện tử với 14 máy tính được nối mạng và 1 máy in phục vụ giáo viên học tập và làm việc. Thư viện đọc có đủ hệ thống giá đựng sách báo và tài liệu tham khảo, bàn đọc. Có nội quy và hệ thống hướng dẫn tìm và sổ sách theo dõi mượn trả theo quy định.
+ Trang bị PCCC, điện và ánh sáng tốt.
+ Hồ sơ quản lý thư viện có đầy đủ theo quy định.
+ Thư viện nhà trường được xây dựng theo đúng quy định thư viện trường chuẩn quốc gia.
- Phòng truyền thống:
+ Có 1 phòng truyền thống 78 m2.
+ Sắp xếp và lưu trữ các loại tài liệu, hình ảnh, hiện vật cũng như danh hiệu và phần thưởng của nhà trường khoa học để thể hiện toàn bộ quá trình xây dựng và phát triển của trường.
+ Hàng năm được giáo viên, học sinh các thế hệ, học sinh hiện tại thăm và bổ sung tư liệu cũng như giáo dục truyền thống.
- Khu luyện tập TDTT:
+ Có 1 kho dụng cụ của bộ môn giáo dục thể chất và quốc phòng với đầy đủ các loại thiết bị tối thiểu bộ môn.
+ Có khu vực sân bãi cho học tập TDTT và thực hành quốc phòng sau khu nhà học riêng biệt.
+ Khu vực sân trường để tập thể dục giữa giờ 3.000m2.
4.1.4.3. Khu văn phòng
            - Sơ đồ các phòng làm việc của nhà trường.
            - Khu văn phòng gồm có:
            + Phòng làm việc của Hiệu trưởng;
            + Phòng làm việc của Phó Hiệu trưởng: 3 phòng phó Hiệu trưởng;
            + Văn phòng nhà trường;
            + Phòng họp hội đồng nhà trường;
            + Phòng họp từng tổ bộ môn:07 phòng (Toán, Vật lý - Công nghệ; Hóa - Tin; Ngoại ngữ; Văn ; Sử-Địa- GDCD).
+ Có 2 phòng khách khép kín phục vụ cho các hoạt động chung và thi cử.
+ Có đủ các nhà kho và các phòng thiết bị tổng hợp, phòng làm việc của tài vụ, văn thư, giáo vụ và bảo quản hồ sơ sổ sách theo yêu cầu.
          4.1.4.4. Khu sân chơi
- Khu sân chơi sạch, đảm bảo vệ sinh và có cây bóng mát.
- Sơ đồ nhà trường.
 4.1.4.5. Khu vệ sinh
+ Khu vệ sinh của cán bộ và giáo viên riêng biệt tại khu hiệu bộ và phòng chờ, phòng họp hội đồng,
+ Khu vệ sinh của học sinh đều bố trí tại đầu nhà cao tầng của các lớp học.
+ Các nhà vệ sinh đều thoáng mát, đủ điện nước, hợp vệ sinh và được dọn rửa hàng ngày đảm bảo môi trường.
            + Sơ đồ nhà trường.
4.1.4.6. Khu để xe cho giáo viên và học sinh:
- Có khu riêng để xe cho cán bộ, giáo viên, nhân viên.
- Khu để xe cho học sinh được phân chia theo 36 lớp có sự sắp xếp bảo quản khoa học và an toàn trong khuôn viên nhà trường.
            - Sơ đồ khu vực để xe.
4.1.4.7. Hệ thống nước:
- Nước phục vụ cho học sinh sau luyện tập TDTT và thực hành quốc phòng.
- Nước uống cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh: Nước đun sôi, hợp vệ sinh.
- Có hệ thống nước thoát tốt, hợp vệ sinh.
- Hệ thống nước giếng khoan Unicep;
  - Hệ thống lọc nước giếng khoan phục vụ các nhà cao tầng, có đủ nước rửa mặt, tay chân cho học sinh trước khi vào lớp học nhất là sau các tiết học thể dục; có hệ thống cấp thoát nước hợp vệ sinh.
  Đảm bảo nguồn nước sạch: Có bể nước mưa, nước mưa được đun sôi để cung cấp cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh.
4.1.5. Ứng dụng công nghệ thông tin
Có hệ thống máy tính được kết nối internet đáp ứng yêu cầu quản lý, dạy và học; có camera bảo vệ khu vực cổng.
Website của trường http://thpt-giaothuyb.namdinh.edu.vn, sử dụng hộp thư điện tử của các tổ, cá nhân, thông tin trên mạng hoạt động thường xuyên hỗ trợ hiệu quả cho công tác dạy học và quản lý nhà trường.           
* Nhận xét chung
      Hồ sơ tiêu chuẩn 4: Đầy đủ, có chất lượng, đảm bảo tính pháp lý.
4.2. Kết quả
4.2.1. Thực hiện công khai điều kiện dạy học, chất lượng giáo dục, quản lý tài chính, tài sản, tự chủ tài chính, các nguồn kinh phí được đầu tư, hỗ trợ của nhà trường theo đúng quy định hiện hành
Nhà trường đã thực hiện đúng quy định hiện hành và công khai điều kiện dạy học, chất lượng giáo dục, quản lý tài chính, tài sản, các nguồn kinh phí được đầu tư, hỗ trợ của nhà trường.
Hình thức và nơi công khai: Các hội nghị hội đồng nhà trường, hội nghị cán bộ, công chức, viên chức hàng năm, hội nghị đại biểu cha mẹ học sinh và Ban đại diện Hội cha mẹ học sinh các lớp, các báo cáo gửi lên các cơ quan các cấp theo quy định.
- Thông báo cam kết chất lượng giáo dục năm học 2015 - 2016; 2016 - 2017
- Thông báo công khai thông tin chất lượng giáo dục năm học 2015 - 2016; 2016 - 2017
-  Công khai thông tin cơ sở vật chất năm học 2015 - 2016; 2016 - 2017
- Thông báo công khai thông tin về đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên năm học 2015 - 2016; 2016 - 2017.
- Công khai về tài chính theo đúng quy định hiện hành.
4.2.2. Khuôn viên nhà trường
            - Là khu vực riêng biệt, có cổng trường, biển trường, có hệ thống tường bao xung quanh khép kín, tất cả các khu trong trường được bố trí hợp lí, sạch sẽ.
            - Diện tích đất 21.595m2, bình quân 15,2m2/học sinh.
- Các công trình được xây dựng kiên cố, an toàn và hợp lý, đảm bảo cấu trúc.
4.2.3. Có đầy đủ cơ sở vật chất theo quy định của Điều lệ trường trung học 
Cơ cấu các khối công trình trong trường
4.2.3.1. Phòng học, phòng bộ môn, phòng chức năng
          + Có đủ 36 phòng học cho 36 lớp học, học một ca; diện tích các phòng đảm bảo đúng theo quy định 47m2/phòng.
          + Phòng học thoáng mát đúng quy cách, có đủ bàn ghế cho giáo viên và học sinh, bảng chống lóa, hệ thống chiếu sáng, quạt mát, phục vụ tốt cho dạy và học trong mọi điều kiện thời tiết.
  + Phòng thực hành: 04 gồm có các phòng thực hành Vật lý, Hoá học, Sinh học, Tin học đầy đủ thiết bị phục vụ cho công tác dạy và học.
  + Phục vụ cho học tập có thư viện đọc cho giáo viên, học sinh, thư viện điện tử, phòng tương tác, phòng trình chiếu, phòng nghe nhìn, phòng truyền thống, phòng họp hội đồng có sức chứa trên 100 người.
* Phòng tương tác: 01 (98m2/ phòng)
* Phòng Thư viện: 01 (60m2).
* Phòng Tin học: 2 (219m2/phòng).
* Phòng nghe nhìn: 03 (301m2) - dùng học tiếng Anh
* Phòng giáo dục truyền thống với đầy đủ những kỉ vật và dấu ấn gắn liền với sự hình thành và quá trình phát triển nhà trường.
  + Hệ thống bàn ghế đủ số lượng, cụ thể khối 11 tất cả học sinh đều ngồi bàn đôi, khối 10, 12 có một dãy giữa 3 học sinh/ bàn.
+ Khu Hiệu bộ đã có đủ phòng làm việc của Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, phòng khách, phòng chờ, phòng đoàn thể… , khu sân chơi bãi tập có tổng diện tích 3000m2.
o   Phòng bộ môn: 07
o   Một phòng hội đồng (105m2).
o   Nhà đa năng 1.008 m2.
o   Phòng phục vụ: 08
o   Có 03 nhà kho
o   Nhà công vụ: 7 phòng công trình phụ khép kín
            4.2.3.2. Khu phục vụ học tập
* Phòng học bộ môn: gồm 07 phòng
            + Phòng Tin học: 02 phòng, trang bị 25-40 máy vi tính/phòng, Phòng học có đủ bảng chống lóa, bàn ghế giáo viên và học sinh, có hệ thống chiếu sáng theo đúng quy định. Có đủ bảng nội quy, lịch đăng kí giảng dạy và sổ đăng kí giảng dạy.
+ Phòng bộ môn Vật lý (Bộ thiết bị chuẩn): Trang thiết bị thí nghiệm môn Vật lý đã có cơ bản theo quy định, có đầy đủ bàn thực hành cho giáo viên và học sinh, có đủ tủ, giá đựng thiết bị thí nghiệm. Có đủ hệ thống điện, hệ thống nước rửa. Có đủ bảng, nội quy, sổ đăng kí giảng dạy và hồ sơ quản lý.
            + Phòng bộ môn Hóa học (Bộ thiết bị chuẩn): Trang thiết bị, hóa chất môn Hóa học và bàn thực hành đầy đủ cho giáo viên và học sinh; có đủ tủ, giá đựng thiết bị thí nghiệm. Có đủ hệ thống điện, hệ thống nước rửa. Có đủ bảng, nội quy, sổ đăng kí giảng dạy.  và hồ sơ quản lý.
            + Phòng bộ môn Sinh học, Công nghệ (KTNN): Trang thiết bị môn Sinh học và bàn thực hành đầy đủ cho giáo viên và học sinh, bảng tương tác; có đủ tủ, giá đựng thiết bị thí nghiệm. Có đủ hệ thống điện, hệ thống nước rửa. Có đủ bảng, nội quy, sổ đăng kí giảng dạy và hồ sơ quản lý.
+ Phòng bộ môn Ngoại ngữ (phòng chuyên dụng): Trang bị đầy đủ bàn điều khiển cho giáo viên, các ca bin có catssete, tai nghe, có máy tính, máy chiếu projector, hệ thống chiếu sáng, hệ thống quạt. Có đủ bảng, nội quy, sổ đăng kí giảng dạy và hồ sơ quản lý.
            + Phòng  nghe nhìn trong đó phòng nghe nhìn 1 là phòng học tương tác gồm có 1 phòng trang bị đầy đủ thiết bị đảm bảo đúng quy định như bàn ghế học sinh, bàn ghế giáo viên, bảng tương tác, máy chiếu đa năng, máy vi tính... phục vụ cho giảng dạy, Phòng nghe nhìn  gồm hệ thống âm thanh, máy tính, máy chiếu, đài caset; đủ bàn ghế cho giáo viên và học sinh. Có đủ bảng, nội quy và hồ sơ quản lý.
+ Kho thiết bị tổng hợp.
Các phòng học bộ môn, kho thiết bị đều đảm bảo an toàn.
* Thư viện
            Trường có thư viện truyền thống (mượn-trả-đọc). Có phòng đọc cho giáo viên và học sinh, có kho lưu trữ. Phòng thư viện rộng, đủ bàn ghế, ánh sáng, quạt, có nội quy thư viện, sổ theo dõi nhập, mượn trả sách báo theo đúng quy định. Có nguồn tư liệu điện tử, tài liệu, sách báo, cập nhật thông tin về giáo dục trong và ngoài nước đáp ứng yêu cầu tham khảo của giáo viên và học sinh.
* Phòng truyền thống; khu luyện tập thể dục thể thao; phòng làm việc của Công đoàn; phòng hoạt động của Đoàn TNCSHCM được bố trí riêng biệt, có đầy đủ các thiết bị đảm bảo đúng yêu cầu theo quy định.
            - Phòng truyền thống có diện tích 80m2, được trưng bày tranh ảnh, các tư liệu về quá trình xây dựng và trưởng thành của nhà trường. Phòng truyền thống là nơi giáo dục truyền thống cho giáo viên và học sinh về nhà trường, về quê hương, về đất nước, về phong trào của nhà trường.
            - Khu luyện tập thể thao: Gồm có khu thể thao tập luyện trong nhà và ngoài trời:
            + Nhà luyện tập giáo dục thể chất đa năng, diện tích 1.008m2 có đầy đủ các trang thiết bị, dụng cụ thể thao phục vụ cho học sinh tập luyện thể thao theo đúng quy định.
            + Khu thể thao ngoài trời: Có đủ diện tích cho học sinh luyện tập bóng rổ, nhảy xa, nhảy cao, đường chạy, học môn Giáo dục Quốc phòng - An ninh theo đúng quy định.
            - Phòng làm việc của Công đoàn có diện tích 30m2, có đầy đủ trang thiết bị phục vụ cho công tác công đoàn nhà trường.
            - Phòng làm việc của Đoàn TNCSHCM với diện tích 40m2, có đầy đủ trang thiết bị phục vụ cho hoạt động của Đoàn thanh niên nhà trường.
4.2.4.3. Khu văn phòng
            - Phòng làm việc của Hiệu trưởng;
            - Phòng làm việc của Phó Hiệu trưởng: 03 phòng phó Hiệu trưởng;
            - Văn phòng nhà trường;
            - Phòng Văn thư;
            - Phòng Giáo vụ;
            - Phòng họp Hội đồng giáo dục nhà trường;
            - Phòng họp từng tổ bộ môn: 7 phòng (Ngữ văn ; Toán, Vật lý - Công nghệ; Hóa - Tin; Ngoại ngữ; Sinh-Thể, Sử-Địa-GDCD). Các phòng đều được trang bị đầy đủ các trang thiết bị, cơ sở vật chất phục vụ cho công việc theo đúng quy định.
4.2.4.4. Khu sân chơi và hoạt động giữa giờ
Khu sân chơi riêng biệt với khu luyện tập TDTT đảm bảo sạch, có hệ thống cây xanh, cây bóng mát được quy hoạch hợp lý, đảm bảo vệ sinh và thẩm mỹ, tạo môi trường xanh - sạch - đẹp.
Hoạt động giữa giờ được duy trì thường xuyên như tập Thể dục giữa giờ.
4.2.4.5. Khu vệ sinh
- Khu vệ sinh sạch sẽ. Có khu vệ sinh dành riêng cho các thầy, các cô, cho học sinh nam, học sinh nữ đảm bảo hợp lý.
            - Các khu vệ sinh được bố trí riêng biệt: khu vệ sinh giáo viên nam, nữ; khu vệ sinh học sinh nam, học sinh nữ, có hệ thống nước hợp vệ sinh đảm bảo theo đúng quy định không làm ô nhiễm môi trường.
4.2.4.6. Khu để xe
- Có khu để xe riêng cho giáo viên, cho từng lớp được sắp xếp hợp lý trong khuân viên nhà trường, đảm bảo trật tự, an toàn.
            - Có khu để xe riêng cho giáo viên và công nhân viên .
            - Khu để xe cho học sinh riêng cho 36 lớp trong khuôn viên nhà trường được làm mái tôn kiên cố khi mưa, gió.
            4.2.4.7. Có đủ nước sạch cho các hoạt động dạy và học
- Nguồn nước sử dụng cho giáo viên và học sinh bao gồm hệ thống nước giếng khoan, hệ thống bề lọc nước, nước mưa dùng nấu nước uống cho giáo viên và học sinh. Có hệ thống cấp thoát nước hợp vệ sinh.
            - Có 01 máy lọc nước phục vụ cho cán bộ, giáo viên, nhân viên;
            - Có hệ thống giếng nước phục vụ nước sạch cho học sinh;
4.2.5. Có hệ thống công nghệ thông tin kết nối Internet đáp ứng yêu cầu quản lý dạy và học; có Website thông tin trên mạng hoạt động thường xuyên hỗ trợ hiệu quả cho công tác dạy học và quản lý nhà trường.
            - Có 04 đường cáp quang Internet có dây hoạt động thường xuyên với tốc độ cao được kết nối tới các phòng học bộ môn, các phòng chức năng; có hệ thống wifi... phục vụ cho công tác giảng dạy và học tập.     
            - Có hệ thống Camera  theo dõi xung quanh trường hỗ trợ hiệu quả cho công tác quản lý, bảo vệ.
            - Có Website (http://thpt-giaothuyb.namdinh.edu.vn,) thông tin trên mạng hoạt động thường xuyên hỗ trợ hiệu quả cho công tác dạy học và quản lý nhà trường.
Kết luận: Đạt chuẩn
V. TIÊU CHUẨN V
QUAN HỆ GIỮA NHÀ TRƯỜNG, GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI
5.1. Về hồ sơ
            Nhà trường có đầy đủ hồ sơ tiêu chuẩn 5 theo quy định bao gồm:
- Kế hoạch của nhà trường trong các năm học;
- Kế hoạch Chiến lược phát triển nhà trường;
- Nghị quyết Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức;
- Quyết định thành lập, Nghị quyết Ban đại diện cha mẹ học sinh nhà trường;
- Biên bản họp Ban đại diện cha mẹ học sinh với nhà trường theo định kì và đột xuất;
- Biên bản họp phụ huynh các lớp định kì ba lần trong năm học: đầu năm, sau khi kết thúc học kì I và cuối năm học;
- Danh bạ điện thoại gia đình học sinh, sổ liên lạc điện tử thể hiện sự phối hợp thường xuyên và chặt chẽ giữa nhà trường với gia đình học sinh;
- Báo cáo tổng kết năm học có nội dung phối hợp thường xuyên và chặt chẽ giữa nhà trường với gia đình và xã hội để xây dựng môi trường giáo dục thống nhất nhằm thực hiện mục tiêu, nguyên lý giáo dục;
 - Sổ giao ban có nội dung kế hoạch hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh nhà trường; các hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh nhà trường và biên bản các cuộc họp định kì, đột xuất giữa nhà trường với cha mẹ học sinh; Ban đại diện cha mẹ học sinh, để sơ kết, tổng kết công tác giữa nhà trường, gia đình và xã hội;
- Hồ sơ giáo dục đạo đức học sinh;
- Các văn bản ghi nhớ giữa nhà trường với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân của địa phương để xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh trong trường và ở địa phương;
- Các báo cáo công tác Đoàn thanh niên của nhà trường;
- Báo cáo thực hiện các cuộc vận động, các phong trào thi đua; các hoạt động văn nghệ, thể thao… của Đoàn thanh niên có nội dung huy động hợp lí và có hiệu quả sự tham gia của gia đình và cộng đồng vào các hoạt động giáo dục;
- Kế hoạch công tác Đoàn thanh niên;
- Hình ảnh chăm sóc di tích lịch sử, cách mạng, công trình văn hoá; chăm sóc gia đình thương binh, liệt sĩ, gia đình có công với nước, mẹ Việt Nam anh hùng ở địa phương...
- Danh sách học sinh nghèo, học sinh Giỏi được nhận học bổng các tổ chức, cá nhân tài trợ;
- Danh sách các tổ chức, cá nhân ủng hộ kinh phí để khen thưởng học sinh giỏi, hỗ trợ học sinh nghèo;
- Sổ sách, chứng từ tài chính.
* Nhận xét chung:
            Hồ sơ tiêu chuẩn 5: Đầy đủ, có chất lượng, đảm bảo tính pháp lí.
5.2. Kết quả
5.2.1. Nhà trường đã chủ động phối hợp với các cơ quan quản lí nhà nước, các đoàn thể, tổ chức ở địa phương đề xuất những biện pháp cụ thể nhằm thực hiện chủ trương và kế hoạch phát triển giáo dục địa phương
- Thông qua việc lập kế hoạch các năm học, xây dựng chiến lược phát triển, nhà trường đã chủ động phối hợp với các cơ quan quản lí nhà nước, các đoàn thể, tổ chức ở địa phương, đề xuất những biện pháp cụ thể nhằm thực hiện chủ trương và kế hoạch phát triển nhà trường, phát triển giáo dục địa phương. Hằng năm, nhà trường đã phối hợp với Công an huyện Giao Thủy, Công an xã Giao Yến và Huyện đội đảm bảo công tác an ninh trật tự cho các kỳ thi; đảm bảo an ninh trật tự trường học và trên địa bàn. Hằng năm nhà trường phối hợp với Phòng văn hóa, thông tin huyện tham gia tích cực các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao trong ngày hội văn hóa, thể thao huyện Giao Thủy. Đặc biệt các chương trình giao lưu văn nghệ, văn hóa, thể thao với  khối các cơ quan, trường học của huyện diễn ra thường xuyên, đặc biệt nhân dịp các ngày lễ lớn trong năm.
- Từ nhận thức sâu sắc về vai trò của giáo dục, Đại hội chi bộ Đảng trường THPT Giao Thủy B khóa 2015-2020 đã khẳng định việc duy trì và phát triển đơn vị đạt chuẩn quốc gia là nhiệm vụ quan trọng.
- Công đoàn, Đoàn thanh niên lập kế hoạch phối hợp với các cơ quan quản lí nhà nước, các đoàn thể, tổ chức ở địa phương đề xuất những biện pháp cụ thể nhằm thực hiện chủ trương và kế hoạch phát triển giáo dục địa phương. 
- Sau mỗi năm học đánh giá, rút kinh nghiệm công tác tham mưu với cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương về kế hoạch và biện pháp cụ thể để phát triển giáo dục địa phương.
            5.2.2. Ban đại diện cha mẹ học sinh được thành lập và hoạt động theo quy định hiện hành về tổ chức và hoạt động của Ban đại diện hội cha mẹ học sinh, hoạt động có hiệu quả trong việc kết hợp với nhà trường và xã hội để giáo dục học sinh
- Nhà trường tổ chức họp phụ huynh các lớp đầu năm học để bầu Ban đại diện cha mẹ học sinh các lớp gồm 01 Trưởng ban và 02 uỷ viên phối hợp với giáo viên chủ nhiệm lớp, giáo viên bộ môn trong công tác giáo dục học sinh. Ban đại diện làm tốt công tác vận động các gia đình học sinh thực hiện tốt nghĩa vụ, trách nhiệm của gia đình đối với việc giáo dục con em.
 Nhà trường tiến hành thành lập Ban đại diện cha mẹ học sinh nhà trường trong mỗi năm học gồm một số thành viên do các Ban đại diện cha mẹ học sinh từng lớp cử ra để phối hợp với nhà trường thực hiện các hoạt động giáo dục.
- Ban đại diện cha mẹ học sinh hoạt động theo quy định hiện hành, hoạt động có hiệu quả trong việc kết hợp với nhà trường và xã hội để giáo dục học sinh. Để đưa Nghị quyết Ban đại diện cha mẹ học sinh nhà trường vào thực tiễn, nhà trường tổ chức họp cha mẹ của học sinh các lớp, ban đại diện cha mẹ học sinh với nhà trường theo định kì và đột xuất (định kì 03 lần trong năm học: đầu năm, học kì I và cuối năm học).  Ban thường trực cha mẹ học sinh nhà trường đã phối hợp chặt chẽ với nhà trường và hội đồng giáo dục, địa phương: thống nhất quan điểm, nội dung, phương pháp giáo dục học sinh, huy động mọi nguồn lực của cộng đồng tham gia sự nghiệp giáo dục.
- Nhà trường tạo điều kiện thuận lợi để cha mẹ học sinh, Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp, Ban đại diện cha mẹ học sinh trường thực hiện Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh và Nghị quyết đầu năm học. Mỗi 8 tuần nhà trường họp giao ban với Ban đại diện cha mẹ học sinh nhà trường để thống nhất quan điểm, nội dung, phương pháp thực hiện các hoạt động giáo dục. Ban đại diện cha mẹ học sinh các lớp dưới sự thống nhất điều hành của Ban đại diện cha mẹ học sinh nhà trường, phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, giáo viên chủ nhiệm lớp, giáo viên bộ môn trong công tác giáo dục học sinh. Ban đại diện làm tốt công tác vận động các gia đình học sinh thực hiện tốt nghĩa vụ, trách nhiệm của gia đình đối với việc giáo dục con em.
Để đưa Nghị quyết Ban đại diện cha mẹ học sinh nhà trường vào thực tiễn,  nhà trường và Ban đại diện cha mẹ học sinh đã kết hợp hoạt động có hiệu quả trong việc giáo dục học sinh.
5.2.3. Mối quan hệ và thông tin giữa nhà trường, gia đình và xã hội được duy trì thường xuyên kịp thời, chặt chẽ tạo nên môi trường giáo dục lành mạnh phòng ngừa, đẩy lùi các hiện tượng tiêu cực, vi phạm pháp luật, tệ nạn xã hội xâm nhập vào nhà trường
- Hàng tháng nhà trường họp giao ban giữa đại diện Ban giám hiệu với Thường trực Ban đại diện cha mẹ học sinh để trao đổi thông tin về tình hình học tập, rèn luyện của học sinh trong đợt và thông báo kế hoạch hoạt động giáo dục trong đợt sau; thống nhất các chủ trương, biện pháp giáo dục học sinh. Nhà trường phối hợp thường xuyên và chặt chẽ với gia đình học sinh thông qua liên lạc điện thoại giữa giáo viên với gia đình học sinh, thông qua sổ liên lạc điện tử.
- Mối quan hệ và thông tin giữa nhà trường và xã hội được duy trì thường xuyên kịp thời, chặt chẽ qua việc phối hợp với Công an huyện Giao Thủy tổ chức Lễ ra quân phòng chống các tệ nạn xã hội, ký cam kết thực hiện nghiêm chỉnh Luật giao thông đường bộ và thực hiện tốt các cuộc vận động, các phong trào thi đua; không vi phạm các tệ nạn xã hội, không tàng trữ, buôn bán đốt pháo nổ… Kí kết các văn bản ghi nhớ giữa nhà trường với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân của địa phương. Sự phối kết hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội đã góp phần xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh trong trường và ở địa phương.
- Cuối mỗi năm học, nhà trường tiến hành tổng kết, rút kinh nghiệm sự phối hợp giữa nhà trường với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân của địa phương.
 5.2.4. Huy động hợp lí và có hiệu quả sự tham gia của gia đình và cộng đồng vào các hoạt động giáo dục, tăng cường điều kiện cơ sở vật chất thiết bị để nâng cao hiệu quả giáo dục của nhà trường
- Nhà trường đã chủ động phối hợp các tổ chức, cá nhân ở địa phương, huy động hợp lí và có hiệu quả sự tham gia của gia đình và cộng đồng vào các hoạt động giáo dục. Hằng năm, đoàn thanh niên lập kế hoạch, báo cáo định kì việc thực hiện các cuộc vận động, các phong trào thi đua; các hoạt động văn nghệ, thể thao,…có nội dung huy động hợp lí và hiệu quả sự tham gia của gia đình và cộng đồng để học sinh được vui chơi, hoạt động văn hoá, thể dục, thể thao lành mạnh, phù hợp với lứa tuổi. Phối hợp Công an huyện, Hội phụ nữ huyện, huyện Đoàn, Hội Cựu chiến binh huyện để giáo dục truyền thống, lý tưởng cách mạng, ý thức chấp hành pháp luật…cho học sinh.
- Nhà trường đã phối hợp hiệu quả với các tổ chức, đoàn thể để tuyên truyền giáo dục học sinh về truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc, tình yêu quê hương, yêu đất nước: thực hiện việc chăm sóc di tích lịch sử, cách mạng, công trình văn hoá (nghĩa trang Liệt sĩ xã Giao Yến, Đền Đan Phượng xã Giao Yến…); thăm hỏi, động viên  gia đình thương binh, liệt sĩ, gia đình có công với nước, Mẹ Việt Nam anh hùng ở địa phương nhân ngày thương binh liệt sỹ, tết Nguyên đán, tìm hiểu truyền thống địa phương và một số khu di tích lịch sử của quê hương; xây dựng quỹ đền ơn đáp nghĩa; tham gia bảo vệ môi trường xanh, sạch, đẹp. Trong từng năm học nhà trường đã phối hợp với các tổ chức xã hội, đoàn thể, doanh nghiệp để thực hiện các hoạt động giáo dục truyền thống lịch sử, văn hoá dân tộc cho học sinh,… Nhà trường đã tổ chức các hoạt động giao lưu, tuyên truyền với nhiều nội dung thiết thực có hiệu quả vào các ngày lễ lớn như: giao lưu với Hội cựu chiến binh nhân ngày thành lập Quân đội Nhân dân Việt Nam 22/12, chiến thắng Điện Biên phủ ngày 7/5... để lại ấn tượng tốt đẹp với các lực lượng xã hội, có ý nghĩa sâu sắc với học sinh, có tác dụng giáo dục truyền thống tốt đẹp. Phối hợp với Trung tâm Văn hóa huyện giáo dục cho học sinh hiểu biết thêm về truyền thống văn hoá địa phương. Nhà trường đã tích cực hưởng ứng các phong trào văn hóa xã hội và chương trình xây dựng nông thôn mới ở địa phương.
- Nhà trường phối kết hợp với địa phương tổ chức tốt hoạt động hè tại địa phương cho học sinh trong dịp nghỉ hè sau mỗi năm học.
- Nhà trường đã huy động được sự hỗ trợ, tăng cường điều kiện cơ sở vật chất thiết bị để nâng cao hiệu quả giáo dục của nhà trường. Nghị quyết Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức cũng thể  hiện quyết tâm ấy. Nhà trường kết hợp chặt chẽ với các lực lượng xã hội tạo mối liên thông, liên kết làm tốt việc giáo dục học sinh, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Tích cực tuyên truyền rộng rãi, tranh thủ sự ủng hộ của các cấp, các ban ngành, tập thể và các cá nhân trong quá trình duy trì và phát triển đơn vị đạt chuẩn quốc gia.
- Trong các năm học qua, nhà trường đã huy động được các nguồn lực để tăng cường cơ sở vật chất, tăng cường cho quỹ khuyến học khuyến tài của nhà trường, tiêu biểu là giai đoạn năm 2010-2017
TT Tên khóa, lớp Số tiền Ghi chú
1 Cựu học sinh tại thành phố Hồ Chí Minh 10.000.000  
2 Cựu học sinh lớp 10C khóa 1976-1979 20.000.000  
3 Cựu học sinh  khóa 2002-2005 10.000.000  
4 Cựu học sinh  khóa 1992-1995 20.000.000  
5 Cựu học sinh  khóa 1993-1996 30.000.000  
6 Học sinh Mai Văn Chương khóa 2002-2005 10.000.000  
7 Học sinh Đinh Văn Huyên khóa 2001-2004 2.000.000  
8 Hội khóa 1974 – 1977 84.000.000  
9 Lớp 12B3 khóa 1999 – 2002 4.000.000  
10 Lớp 12H khóa 1998 – 2001 13.000.000  
12 Lớp 12A1 khóa 2004 – 2007 5.000.000  
13 Học sinh Nguyễn Văn Chương 1994-1997 12.000.000  
14 Lớp 12B khóa 1995 – 1998 18.000.000  
15 Cựu học sinh  khóa 1994-1997 30.000.000  
  Tổng 268.000.000  
           - Ngoài ra hàng năm nhà trường còn nhận được sự tài trợ của các tổ chức cá nhân trao học bổng cho các học sinh nghèo vượt khó, các học sinh có hoàn cảnh khó khăn,
- Sau mỗi năm học, nhà trường  tiến hành báo cáo, tổng kết, rút kinh nghiệm việc huy động hợp lí và có hiệu quả sự tham gia của gia đình và cộng đồng vào các hoạt động giáo dục; việc huy động kinh phí tự nguyện theo đúng quy định của các tổ chức, cá nhân để xây dựng cơ sở vật chất; tăng thêm phương tiện, thiết bị phục vụ dạy học; khen thưởng học sinh giỏi, học sinh có thành tích xuất sắc khác và hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn. Sử dụng đúng mục đích, công khai, đúng quy định hiện hành các nguồn kinh phí được đầu tư, hỗ trợ.
- Cuối mỗi năm học, nhà trường tiến hành tổng kết, rút kinh nghiệm sự phối hợp giữa nhà trường với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân của địa phương.
Kết luận: Đạt chuẩn
 
 
 
 
 
C. PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ NHỮNG NĂM TIẾP THEO
            Nhà trường tiếp tục phát huy để nâng cao chất lượng của 5 tiêu chuẩn trường chuẩn quốc gia mà nhà trường đã đạt được. Đồng thời, nhà trường phấn đấu sớm được công nhận là cơ sở giáo dục chất lượng cao của Tỉnh, phấn đấu giữ vững danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”. Sau đây, một số nhiệm vụ trọng tâm là:
            1. Tiếp tục xây dựng tổ chức và quản lý nhà trường ngày càng vững mạnh, hoàn thiện hồ sơ trường chuẩn khoa học hơn. Đặc biệt chú ý đến hiệu quả trong việc xây dựng kế hoạch đảm bảo tính khoa học; phát huy tính lao động sáng tạo của tập thể và cá nhân trong công việc; xác định mục tiêu, chỉ tiêu và thực hiện các giải pháp khả thi đảm bảo hoàn thành thắng lợi nhiệm vụ các năm học.
            2. Tiếp tục phát huy tốt hơn Chỉ thị số 03 của Bộ chính trị về “Tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, các cuộc vận động: “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo”, "Hai không"; các phong trào thi đua: “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, “Dạy tốt - Học tốt”… tạo nên sự đồng thuận và sự chuyển biến mạnh mẽ về chất trong giáo dục, đổi mới công tác thi đua góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.
            3. Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học, công tác kiểm tra đánh giá, công tác quản lí, sử dụng hiệu quả các phòng học bộ môn, các thiết bị dạy học. Phấn đấu nâng cao hơn về chất lượng giảng dạy, chất lượng giáo dục toàn diện.
            4. Tăng cường công tác xã hội hóa giáo dục, huy động mọi khả năng nguồn lực để tăng cường cơ sở vật chất. Duy trì tốt nền nếp kỉ cương, tích cực phòng chống các tệ nạn xã hội, đảm bảo trường học Xanh - Sạch - Đẹp, An toàn và thân thiện. Phấn đấu để nhà trường luôn luôn là môi trường giáo dục lành mạnh.
            5. Đẩy mạnh công tác bồi dưỡng chất lượng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lí và nhân viên. Tăng cường và nâng cao chất lượng các hoạt động giáo dục toàn diện.
 
 
 
 
 
 
 
KẾT LUẬN CHUNG
- Hồ sơ 5 tiêu chuẩn của nhà trường đầy đủ, rõ ràng, trình bày khoa học, các số liệu  chính xác và cập nhật kịp thời;
- Chất lượng giáo dục toàn diện được giữ vững và nâng cao;
- Cơ sở vật chất ngày càng khang trang sạch đẹp, hiện đại đáp ứng yêu cầu giảng dạy và học tập.
   Đối chiếu với các tiêu chuẩn theo Quy chế công nhận trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn Quốc gia ban hành kèm theo Thông tư số 47/2012/TT-BGD ĐT ngày 07 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và đào tạo. Ban chỉ đạo xây dựng trường chuẩn Quốc gia tự kiểm tra đối chiếu và nhận thấy trường THPT Giao Thủy B đã đủ điều kiện để được công nhận lại đạt chuẩn Quốc gia giai đoạn 2017 - 2022.
            Trên đây là báo cáo kết quả duy trì trường THPT Giao Thủy B đạt Chuẩn Quốc gia giai đoạn 2017 – 2022; Ban chỉ đạo xây dựng trường chuẩn Quốc gia trường THPT Giao Thủy B kính đề nghị Uỷ ban nhân dân tỉnh Nam Định, Sở giáo dục và đào tạo Nam Định kiểm tra công nhận lại trường THPT Giao Thủy B đạt chuẩn Quốc gia giai đoạn 2017 - 2022 vào năm học 2016 - 2017. Nhà trường sẽ tiếp tục phấn đấu giữ vững và phát huy các tiêu chuẩn của một trường học đạt chuẩn Quốc gia, đồng thời sử dụng tốt các thiết bị dạy học, từng bước hiện đại hoá phương tiện dạy học, nhằm đáp ứng tốt hơn các yêu cầu của sự nghiệp giáo dục và đào tạo trong thời kỳ Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa đất nước./.
Trân trọng cảm ơn !
           
 
                                                                    TM. BCĐ XÂY DỰNG TRƯỜNG
                                                                     ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA
                                                                   TRƯỞNG BAN
Nơi gửi:
       - Sở GD & ĐT Nam Định;
      - Lưu VP
 
 
                                                                                                    Cao Đức Bôn
DANH MỤC HỒ SƠ
XÂY DỰNG TRƯỜNG THPT CHUẨN QUỐC GIA
Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
PHÂN CÔNG CHỊU TRÁCH NHIỆM
1. Ông Nguyễn Văn Đông  – Phó hiệu trưởng - Nhóm trưởng.
2. Ông Đỗ Văn Thức - BTĐT - Ủy viên
3. Ông Ngô Văn Hương – Giáo viên - Ủy viên
4. Bà Nguyễn Thị Thêm – Văn thư - Ủy viên
HỒ SƠ GỒM
I/ Hồ sơ quản lí:
1.1. Sổ đăng bộ
1.2. Sổ gọi tên ghi điểm
1.3. Sổ ghi đầu bài
1.4. Học bạ học sinh
1.5. Sổ quản lý văn bằng chứng chỉ
1.6. Sổ theo dõi phổ cập giáo dục
1.7. Hội đồng trường
1.8. Hội đồng thi đua
1.9. Hồ sơ kiểm tra, đánh giá giáo viên về công tác chuyên môn
1.10. Sổ quản lý và hồ sơ lưu trữ các văn bản, công văn
1.11. Sổ quản lý tài sản, thiết bị giáo dục
1.12. Sổ tiếp dân, sổ theo dõi đơn thư khiếu nại, tố cáo
1.13. Sổ theo dõi học sinh đến, đi
1.14. Sổ quản lí tài chính
1.15. Kế hoạch công tác của nhà trường và các ban trong trường
.II. Hồ sơ của các đoàn thể nhà trường:
( Chi bộ Đảng, Công đoàn, Đoàn thanh niên, tổ chuyên môn ...).
1. Kế hoạch công tác.
2. Biên bản sinh hoạt.
3. Quyết định công nhận tổ chức đoàn thể đạt danh hiệu thi đua hàng năm.
 
DANH MỤC HỒ SƠ
XÂY DỰNG TRƯỜNG THPT CHUẨN QUỐC GIA
 
Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lí giáo viên và nhân viên
 
PHÂN CÔNG CHỊU TRÁCH NHIỆM
1. Bà Phạm Thị Thêu  - Quản lí nhân sự - Nhóm trưởng
2. Bà Vũ Thị Nhuần  – TTCM - Ủy viên
3. Bà Văn Thị Nga – TTCM - Ủy viên
4. Ông Mai Công Thành - TBTTND - Ủy viên
 
HỒ SƠ GỒM
 
I. HỒ SƠ CÁ NHÂN CỦA GIÁO VIÊN, NHÂN VIÊN
 
2.1. Văn bằng chứng chỉ đào tạo     
2.2. Lý lịch - Các quyết định            
2.3. Văn bằng chứng chỉ bồi dưỡng
2.4. Chứng nhận CSTĐ, GVG (Cấp trường trở lên)
2.5. Phiếu đánh giá, tổ chuyên môn, đánh giá viên chức, hiệu trưởng xếp loại
II. HỒ SƠ BAN LÃNH ĐẠO
2.1. Văn bằng chứng chỉ đào tạo     
2.2. Lý lịch - Các quyết định            
2.3. Văn bằng chứng chỉ bồi dưỡng
2.4. Các loại phiếu đánh giá, đánh giá viên chức, hiệu trưởng xếp loại
2.5. Quy chế dân chủ
2.6. Qui chế chi tiêu nội bộ
2.7. Hồ sơ quy hoạch cán bộ
2.8. Hồ sơ nâng lương
 
 
DANH MỤC HỒ SƠ
XÂY DỰNG TRƯỜNG THPT CHUẨN QUỐC GIA
 
Tiêu chuẩn 3: Chất lượng giáo dục
 
PHÂN CÔNG CHỊU TRÁCH NHIỆM
1. Ông Lưu Công Chinh – Phó Hiệu trưởng - Nhóm trưởng.
2. Ông Cao Trần Toàn – Tổ trưởng chuyên môn - Ủy viên
3. Bà Lâm Thị Liễu – Tổ trưởng chuyên môn - Ủy viên
4. Bà Nguyễn Thị Thanh Hải – Giáo viên - Ủy viên
 
HỒ SƠ GỒM
 
I/ Kế hoạch và báo cáo tổng kết năm học:
                         (Có thống kê xếp loại về học lực và hạnh kiểm).
II/ Kế hoạch và báo cáo tổng kết các hoạt động:
1. Kế hoạch và báo cáo tổng kết hoạt động ngoài giờ lên lớp.
2. Kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ.
3. Kế hoạch công tác phổ cập.
4. Kế hoạch và báo cáo tổng kết công tác lao động hướng nghiệp và dạy nghề.
5. Quyết định khen thưởng (kèm theo danh sách).

DANH MỤC HỒ SƠ
XÂY DỰNG TRƯỜNG THPT CHUẨN QUỐC GIA
 
Tiêu chuẩn 4: Tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học
 
PHÂN CÔNG CHỊU TRÁCH NHIỆM
1. Bà Cao Thị Khảo - Phó hiệu trưởng - Nhóm trưởng.
2. Ông Phạm Ngọc Đức –Tổ trưởng tổ Văn phòng - Ủy viên     
3. Ông Lại Văn Lương- Tổ trưởng chuyên môn - Ủy viên
4. Bà Cao Thị Hoa – Thư viện - Ủy viên
HỒ SƠ GỒM
 
I/ Hồ sơ các phòng thí nghiệm thực hành:
1. Nội quy:
2. Kế hoạch mua sắm trang thiết bị hàng năm theo Thông tư 30TT.
3. Đánh giá xếp loại về công tác thiết bị dạy và học của Sở đối với đơn vị.
         4. Sổ theo dõi nhập thiết bị đồ dùng dạy học có cập nhật hàng năm về tình hình  
             hư hỏng.
5. Sổ theo dõi việc sử dụng thiết bị.
II/ Hồ sơ thư viện:
1. Nội quy.
2. Sổ theo dõi cập nhập sách báo tài liệu hàng năm.
3. Sổ theo dõi giáo viên, học sinh mượn sách theo quy định.
4. Biên bản kiểm tra công nhận thư viện đạt chuẩn quốc gia.
III/ Hồ sơ theo dõi công tác giáo dục thể chất và y tế học đường.
1. Báo cáo về tình hình giáo dục thể chất và y tế trường học theo QĐ 14/2001  
   của Bộ GD&ĐT.
2. Y bạ bảo hiểm y tế của giáo viên và học sinh.
3. Sổ theo dõi cấp thuốc cho học sinh đau ốm hàng ngày.
IV/ Quyền sử dụng đất.
DANH MỤC HỒ SƠ
XÂY DỰNG TRƯỜNG THPT CHUẨN QUỐC GIA
 
Tiêu chuẩn 5: Công tác xã hội hoá giáo dục
 
PHÂN CÔNG CHỊU TRÁCH NHIỆM
 
1. Ông Nguyễn Thanh Thuận – Thư ký hội đồng - Nhóm trưởng.
2. Ông Nguyễn Văn Phạm – TBĐDCMHS - Ủy viên
3. Bà Đoàn Thị Trâm – Giáo vụ - Ủy viên
4. Ông Lê Văn Tân – Giáo viên- Ủy viên
 
                                          
HỒ SƠ GỒM
 
1. Biên bản Đại hội giáo dục các cấp (Đại hội Công đoàn).
2. Biên bản hội nghị công chức, viên chức Hội đồng giáo dục nhà trường.
3. Sổ theo dõi các buổi làm việc với ban đại diện cha mẹ học sinh.
4. Biên bản họp phụ huynh học sinh.
5. Sổ liên lạc với phụ huynh học sinh.
6. Kết quả huy động các nguồn cơ sở vật chất hỗ trợ khen thưởng giáo viên và học
    sinh hàng năm.
 
 

Tác giả bài viết: Nguyễn Văn Đông

Nguồn tin: THPT Giao Thủy B

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Thành viên

Thăm dò ý kiến

Theo bạn trường nào sẽ có số học sinh giỏi nhất tỉnh ?

Trường THPT Giao Thuỷ

Trường THPT Giao Thuỷ B

Trường THPT A Hải Hậu

Trường THPT Lê Hồng Phong

Trường THPT A Nghĩa Hưng

Không phải các trường trên

Bài ca dưới mái Trường Giao Thủy B